Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ THÔNG HIỂU 2

Total questions: 16

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Ở người, alen A nằm trên nhiễm sắc thể X quy định máu đông bình thường là trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh máu khó đông. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, con trai của cặp bố mẹ nào sau đây luôn bị bệnh máu khó đông?

a)

A. XaXa x XAY

b)

B. XAXA x XaY

c)

C. XAXa x XAY

d)

D. XAXa x AaY

2.

Trong trường hợp mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định, alen trội là trội không hoàn toàn. Tiến hành phép lai P: AaBbDd AaBBDD, thu được F1. Theo lí thuyết, cá thể có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng ở F1 chiếm tỉ lệ

a)

A. 37,5%.

b)

B. 75%.

c)

C. 6,25%.

d)

D. 18,75%.

3.

Bốn loài thực vật có hoa M, N, P, Q có bộ NST lần lượt là 2n = 30, 2n = 40; 2n = 60; 2n = 30. Từ 4 loài này đã phát sinh 5 loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa, số lượng NST trong tế bào của mỗi loài như sau:

Loài I có 70 chiếc NST

Loài II có 60 chiếc NST

Loài III có 90 chiếc NST

Loài IV có 70 chiếc NST

Loài V có 100 chiếc NST

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Loài I được hình thành nhờ lai xa và đa bội hóa giữa loài M và loài P.

II. Thể song nhị bội của loài II được hình thành từ loài M và loài Q.

III. Loài IV được hình thành từ lai xa và đa bội hóa giữa loài M và loài P.

IV. Thể song nhị bội của loài III có thể được hình thành từ loài M và loài P.

a)

A. 4

b)

B. 3

c)

C. 1

d)

D. 2

4.

Ở một quần thể thực vật, DD quy định hoa đỏ; Dd quy định hoa vàng; dd quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát của quần thể có 0,25DD : 0,5Dd : 0,25dd. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Nếu chỉ các cây có cùng màu hoa mới giao phấn với nhau thì sẽ làm thay đổi tỉ lệ kiểu hình của quần thể.

II. Nếu hạt phấn của cây hoa vàng không có khả năng thụ tinh thì sẽ làm thay đổi tần số alen của quần thể.

III. Nếu ở F2, quần thể có tỉ lệ kiểu gen 0,3Dd : 0,7dd thì có thể đã chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.

IV. Nếu chọn lọc tự nhiên chống lại kiểu hình hoa trắng thì sẽ làm thay đổi tần số alen của quần thể.

a)

A. 1.

b)

B. 2

c)

C. 4.

d)

D. 3.

5.

Khi nói về quần xã sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Loài ưu thế thường quyết định chiều hướng phát triển của quần xã.

II. Tất cả các quá trình diễn thế, biến đổi quần xã đều do thay đổi của ngoại cảnh.

III. Phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài.

IV. Sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau đồng thời tác động qua lại với môi trường.

a)

A. 2.

b)

B. 1.

c)

C. 4.

d)

D. 3.

6.

Cho các phát biểu sau:

(1) Ở tất cả các loài động vật, liên kết gen chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái.

(2) Liên kết gen luôn làm tăng biến dị tổ hợp.

(3) Số nhóm gen liên kết của một loài thường bằng số lượng NST trong bộ NST đơn bội của loài đó.

(4) Các gen nằm trên cùng một NST luôn di truyền cùng nhau.

Có bao nhiêu phát biểu là sai khi nói về liên kết gen?

a)

A. 3.

b)

B. 1.

c)

C. 2.

d)

D. 4.

7.

Cho những bằng chứng tiến hoá sau, có bao nhiêu bằng chứng sinh học phân tử?

(1). Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.

(2). Sự tương đồng về những đặc điểm giải phẫu giữa các loài.

(3). ADN của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit.

(4). Prôtêin của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.

(5). Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào.

a)

A. 2.

b)

B. 1.

c)

C. 3.

d)

D. 4.

8.

Trong những loài sau, những loài có dạ dày 4 ngăn là:

(1). Ngựa. (2). Thỏ. (3). Chó. (4). Trâu. (5). Bò. (6). Cừu. (7). Dê.

a)

A. (1), (3), (4), (5).

b)

B. (1), (4), (5), (6).

c)

C. (2), (4), (5), (7).

d)

D. (4), (5), (6), (7).

9.

Cho các phát biểu sau đây:

(1). Khi tâm nhĩ phải co bóp nó đẩy máu vào tâm thất phải.

(2). Diễn biến của hệ tuần hoàn nhỏ diễn ra theo thứ tự: tim → động mạch phổi giàu CO2 → mao mạch phổi → tĩnh mạch phổi giàu O2 → tim.

(3). Sự tăng dần huyết áp trong hệ mạch là do sự ma sát của máu với thành mạch và giữa các phân tử máu với nhau khi vận chuyển.

(4). Ở lưỡng cư và bò sát (trừ cá sấu) có sự pha máu vì tim chỉ có 2 ngăn.

Số phát biểu đúng là

a)

A. 4.

b)

B. 1.

c)

C. 2.

d)

D. 3.

10.

Cho các phát biểu sau:

(1). Mật độ cá thể của quần thể sinh vật là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.

(2). Tỉ lệ giới tính thay đổi tuỳ thuộc vào từng loài, từng thời gian và điều kiện của môi trường sống.

(3). Mật độ cá thể của quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, năm hoặc tuỳ theo điều kiện của môi trường sống.

(4). Tuổi sinh lí là thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể.

(5). Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, đường cong tăng trưởng của quần thể có hình chữ S.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

A. 5.

b)

B. 3.

c)

C. 4.

d)

D. 2.

11.

Đặc điểm nào sau đây về sự phân tầng của các loài sinh vật trong quần xã rừng mưa nhiệt đới là đúng?

a)

A. Các loài thực vật hạt kín không phân bố theo tầng còn các loài khác phân bố theo tầng.

b)

B. Sự phân tầng của thực vật và động vật không phụ thuộc vào các nhân tố sinh thái

c)

C. Các loài thực vật phân bố theo tầng còn các loài động vật không phân bố theo tầng.

d)

D. Sự phân tầng của các loài thực vật kéo theo sự phân tầng của các loài động vật.

12.

Điều khẳng định nào dưới đây về hoạt động của operon Lac là đúng?

a)

A. Khi môi trường không có lactôzơ thì phân tử prôtêin ức chế sẽ liên kết với ARN polimeraza làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên có thể liên kết được với vùng khởi động.

b)

B. Khi môi trường có lactôzơ thì phân tử đường này sẽ liên kết với phân tử prôtêin ức chế làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên không thể liên kết được với vùng vận hành.

c)

C. Khi môi trường có lactôzơ thì phân tử đường này sẽ liên kết với ARN polimeraza làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên có thể liên kết được với vùng vận hành.

d)

D. Khi môi trường không có lactôzơ thì phân tử ARN polimeraza không thể liên kết được với vùng vận hành.

13.

Trong các phát biểu sau:

(1). Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng.

(2). Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho Y học.

(3). Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới.

(4). Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển.

(5). Điều hòa không khí.

Có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của quang hợp?

a)

A. 3.

b)

B. 5.

c)

C. 2.

d)

D. 4.

14.

Một cặp alen Aa đều có 150 chu kì xoắn. Alen A có 4050 liên kết hiđrô; alen a có 3900 liên kết hiđrô. Do đột biến số lượng NST chứa cặp alen trên đã tạo ra hợp tử thể ba nhiễm (2n + 1) có số nuclêôtit của các alen trên là A = 1650 và G = 2850. Kiểu gen của hợp tử này là

a)

A. AAA.

b)

B. aaa.

c)

C. AAa.

d)

D. Aaa.

15.

Ở ruồi giấm, gen N nằm trên NST giới tính X gây chết đối với con đực và khi nó ở trạng thái đồng hợp thì gây chết đối với con cái. Những con ruồi cái có kiểu gen XNXn thì đầu cánh có mấu nhỏ. Những con ruồi cái có kiểu gen XnXn và những con ruồi đực có kiểu gen XnY thì có dạng cánh bình thường. Cho lai giữa ruồi đực có dạng cánh bình thường với ruồi cái dạng cánh có mấu nhỏ thì tỉ lệ giữa ruồi dạng cánh có mấu nhỏ với ruồi có dạng cánh bình thường ở F1 là

a)

A. 2/3.

b)

B. 1/3.

c)

C. 1/2.

d)

D. 1/4.

16.

Hai gen trong một tế bào đều dài 0,408 µm, Gen thứ nhất có nucleotit loại A chiếm 15% số nu của gen. Tổng số nu loại G môi trường cung cấp cho hai gen đó nhân đôi một lần là 1320 nu. Phân tử mARN1 sinh ra từ một trong hai gen có 35%U và 15%X. Phân tử mARN2 sinh ra từ một trong hai gen có 15%U và 35%X. Hai gen nói trên đều sao mã đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp tổng số nu loại U là 1620 nu. Số lần sao mã của gen 1 và gen 2 lần lượt là

a)

A. 2, 3.

b)

B. 1, 2.

c)

C. 2, 4.

d)

D. 3, 2.