wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm VBQLNN VÀ VBQPPL

Total questions: 50

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Văn bản quy phạm Pháp Luật là gì ?

a)

Là văn bản do các cơ quan nhà nước cố thẩm quyền ban hành theo trình tự thủ tục luật định, trong đó có chứa đựng các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung, làm khuôn mẫu cho xử sự của các chủ thể pháp luật, được áp dụng nhiều lần cho nhiều chủ thể pháp luật trong một khoảng thời gian và không gian nhất định nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo một trật tự nhất định mà nhà nước muốn xác lập.

b)

Là văn bản do các cơ quan nhà nước cố thẩm quyền ban hành theo trình tự thủ tục luật định, trong đó có chứa đựng các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung, làm khuôn mẫu cho xử sự của các chủ thể pháp luật.

2.

Văn bản quy phạm Pháp Luật có chứa.....?

a)

quy phạm pháp luật

b)

cơ sở pháp luật

c)

điều lệ

d)

pháp luật

3.

Không phải tiêu chí phân loại văn bản qppl ?

a)

Chủ thể ban hành

b)

Hiệu lực pháp lý

c)

Tính chất pháp lý

d)

Tính cơ sở

4.

Nội dung của quy phạm pháp luật là...?

a)

Các quy phạm pháp luật được áp dụng nhiều lần trong thực tiễn và là cơ sở để ban hành các văn bản áp dụng pháp luật và văn bản hành chính thông dụng.

b)

các văn bản trực tiếp điều hướng đời sống xã hội.

c)

các văn bản nhân dân không có nghĩa vụ phải thực hiện.

5.

Loại văn bản nào dưới đây không phải văn bản QPPL ?

a)

Nghị quyết, nghị định của Chính phủ;

b)

Quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ;

c)

Pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;

d)

Nghị quyết của Ủy ban nhân dân các cấp;

6.

Văn bản quy phạm pháp luật nào dưới đay có hiệu lực pháp lí cao nhất ?

a)

Văn bản Luật

b)

Nghị định

c)

Quyết định

d)

Chỉ thị

7.

Văn bản qppl được chia làm bao nhiêu loại chính ?

a)

4

b)

2

c)

3

d)

6

8.

Văn bản quy phạm pháp luật gồm:

a)

văn bản dưới luật

b)

văn bản hành chính và văn bản luật

c)

văn bản luật và văn bản dưới luật

d)

văn bản luật

9.

Quy phạm pháp luật là ?

a)

quy tắc xử sự, có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành chính nhất định, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định trong Luật này ban hành và được Nhà nước bảo đảm thực hiện.

b)

quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành chính nhất định, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định trong Luật này ban hành và được Nhà nước bảo đảm thực hiện.

c)

quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng thường xuyên đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành chính nhất định, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định trong Luật này ban hành và được Nhà nước bảo đảm thực hiện.

10.

Cơ quan nào dưới đây không có quyền đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh?

a)

Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

b)

Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước

c)

Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức thành viên của Mặt trận

d)

HĐND, UBND cấp tỉnh

11.

Quốc hội ban hành Nghị quyết để quy định nội dung nào dưới đây?

a)

Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt;

b)

Chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế;

c)

Quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia;

d)

Chính sách cơ bản về văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường

12.

Dự thảo nghị quyết quy phạm pháp luật của HĐND được thông qua khi nào?

a)

Có quá nửa tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân biểu quyết tán thành

b)

Có quá nửa tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân biểu quyết

c)

Có quá hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân biểu quyết tán thành

13.

Trường hợp một cơ quan được giao quy định chi tiết nhiều nội dung của một văn bản quy phạm pháp luật thì?

a)

ban hành một văn bản để quy định chi tiết các nội dung đó, trừ trường hợp cần phải quy định trong các văn bản khác nhau.

b)

ban hành nhiều văn bản để quy định chi tiết các nội dung đó, trừ trường hợp cần phải quy định trong các văn bản khác nhau.

c)

ban hành một văn bản để quy định chi tiết các nội dung đó

14.

Văn bản là văn bản quy phạm pháp luật khi ?

a)

do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành không đúng hình thức, trình tự, thủ tục được quy định trong Luật này hoặc trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân

b)

do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành không đúng thẩm quyền, hình thức, thủ tục được quy định trong Luật này hoặc trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân.

c)

do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành không đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục được quy định trong Luật này hoặc trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thì không phải là văn bản quy phạm pháp luật.

d)

do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành không đúng thẩm quyền, hình thức được quy định trong Luật này hoặc trong Luật Ban hành văn bản quy pháp luật

15.

Hiến pháp, luật do cơ quan nhà nước nào có thẩm quyền ban hành ?

a)

Chính phủ

b)

Quốc Hội

c)

Ủy ban thường vụ Quốc Hội

d)

Tòa án nhân dân tối cao

16.

Chính Phủ có thẩm quyền ban hành các loại văn bản nào ?

a)

Lệnh, quyết định

b)

Thông tư

c)

Nghị định, Quyết định

d)

Hiến pháp, luật, nghị quyết

17.

Nguyên tắc nào không đúng khi xây dựng văn bản qppl ?

a)

Bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật.

b)

Tuân thủ thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

c)

Bảo đảm tính công khai trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trừ trường hợp văn bản quy phạm pháp luật có nội dung thuộc bí mật nhà nước; bảo đảm tính minh bạch trong các quy định của văn bản quy phạm pháp luật.

d)

Làm cản trở việc thực hiện điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

18.

Ngôn ngữ, kỹ thuật văn bản quy phạm pháp luật ?

a)

Tiếng mèo

b)

Tiếng Việt

c)

Tiếng Lào

d)

Tiếng Thái

19.

Văn bản quy phạm pháp luật phải quy định trực tiếp...?

a)

nội dung cần điều chỉnh, không quy định chung chung, không quy định lại các nội dung đã được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật khác.

b)

nội dung quy định chung chung, không quy định lại các nội dung đã được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật khác.

20.

Văn bản quy phạm pháp luật có phạm vi điều chỉnh rộng thì...?

a)

tùy theo nội dung có thể được bố cục theo phần, chương, mục, điều, khoản, điểm; đối với văn bản có phạm vi điều chỉnh hẹp thì bố cục theo các điều, khoản, điểm. Các phần, chương, mục, điều trong văn bản quy phạm pháp luật phải có tiêu đề. Quy định chương riêng về thanh tra, khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm trong văn bản quy phạm pháp luật nếu không có nội dung mới.

b)

tùy theo nội dung có thể được bố cục theo phần, chương, mục, điều, khoản, điểm; đối với văn bản có phạm vi điều chỉnh hẹp thì bố cục theo các điều, khoản, điểm. Các phần, chương, mục, điều trong văn bản quy phạm pháp luật phải có tiêu đề. Không quy định chương riêng về thanh tra, khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm trong văn bản quy phạm pháp luật nếu không có nội dung mới.

21.

Cơ quan nhà nước nào có thẩm quyền ra văn bản Pháp Lệnh ?

a)

Quốc Hội

b)

Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

c)

Chính phủ

d)

Tránh án

22.

Cơ quan nào không có thẩm quyền ra vb qppl Quyết định ?

a)

Chủ tịch nước.

b)

Thủ tướng Chính phủ.

c)

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

d)

Tổng Kiểm toán Nhà nước.

23.

Văn bản nào sau đây là văn bản quy phạm pháp luật ?

a)

Chương trình

b)

Nghị định

c)

Dự án

d)

Báo cáo

24.

Văn bản quy phạm pháp luật là.....?

a)

một loại văn bản mà xác định trong hệ thống văn bản của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Văn bản hành chính Việt Nam luôn mang bản chất của thông tin quy phạm Nhà nước, được lập nên, ban hành với mục đích cụ thể hóa đối với việc thi hành các văn bản pháp quy, giải quyết đối với những vụ việc mang tính chất cụ thể trong khâu thực hiện quản lý xã hội.

b)

một loại văn bản mà xác định trong hệ thống văn bản của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.mang bản chất của thông tin quy phạm Nhà nước, được lập nên, ban hành với mục đích cụ thể hóa đối với việc thi hành các văn bản pháp quy, giải quyết đối với những vụ việc mang tính chất cụ thể trong khâu thực hiện quản lý xã hội.

c)

văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục được quy định trong Luật này hoặc trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội.

d)

văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội.

25.

Loại văn bản qppl nào mà văn bản hành chính cũng có ?

a)

Luật

b)

Quyết định

c)

Thông tư

d)

Nghị định

26.

Văn bản hành chính là...?

a)

một loại văn bản mà xác định trong hệ thống văn bản của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Văn bản hành chính Việt Nam luôn mang bản chất của thông tin quy phạm Nhà nước, được lập nên, ban hành với mục đích cụ thể hóa đối với việc thi hành các văn bản pháp quy, giải quyết đối với những vụ việc mang tính chất cụ thể trong khâu thực hiện quản lý xã hội.

b)

văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục được quy định trong Luật này hoặc trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội.

c)

một loại văn bản mà xác định trong hệ thống văn bản của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Văn bản hành chính Việt Nam luôn mang bản chất của thông tin quy phạm Nhà nước.

27.

Văn bản hành chính là loại văn bản......

a)

do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục được quy định trong Luật này hoặc trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung

b)

mang tính thông tin quy phạm Nhà nước, cụ thể hóa việc thi hành văn bản pháp quy, giải quyết những vụ việc cụ thể trong khâu quản lý.

c)

ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục được quy định trong Luật này hoặc trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân

28.

Văn bản hành chính được chia thành mấy loại chính ?

a)

Văn bản hành chính cá biệt và văn bản hành chính thông thường

b)

Văn bản hành chính cá biệt và văn bản hành chính thường gặp

c)

Văn bản hành chính thông thường và văn bản báo cáo

29.

Văn bản hành chính gồm tất cả bao nhiêu loại ?

a)

35

b)

25

c)

27

d)

29

30.

Văn bản hành chính cá biệt gồm ?

a)

Nghị quyết (cá biệt), Quyết định (cá biệt)

b)

Nghị định ( cá biệt), Quyết định (cá biệt)

c)

Nghị quyết (cá biệt), Pháp lệnh (cá biệt)

d)

Quyết định (cá biệt), Thông tư (cá biệt)

31.

Văn bản hành chính thông thường gồm ?

a)

29 loại

b)

27 loại

c)

25 loại

d)

26 loại

32.

Văn bản hành chính duy nhất không có tên loại ?

a)

Thông báo

b)

Đề án

c)

Công văn

d)

Chương trình

33.

Chức năng của văn bản hành chính....

4 lines
34.

Nêu 1 ví dụ về văn bản hành chính cá biệt ?

4 lines
35.

Văn bản hành chính thông dụng được hiểu là....?

a)

các văn bản mà chủ thể ban hành ra các văn bản này đó là chủ thể quản lý nhà nước. Văn bản hành chính thông dụng ban hành với nội dung truyền tải các thông tin trong các hoạt động quản lý được ban hành ra với mục đích chính đó là tổ chức thực hiện đối với các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản áp dụng pháp luật. Đây được xem văn bản đưa ra nhằm để giải quyết các công việc cụ thể, phản ánh một cách rõ nét đối với nội dung giao dịch, tình hình sự việc cụ thể, cũng như trao đổi và ghi chép những công việc tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức.

b)

các văn bản mà chủ thể ban hành ra các văn bản này đó là chủ thể quản lý nhà nước. Văn bản hành chính thông dụng ban hành với nội dung truyền tải các thông tin trong các hoạt động quản lý được ban hành ra với mục đích chính đó là tổ chức thực hiện đối với các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản áp dụng pháp luật. Đây được xem là các văn bản mang tính thông tin điều hành nhằm mục đích thực hiện đối với các văn bản quy phạm pháp luật khác hoặc nội dung văn bản đưa ra nhằm để giải quyết các công việc cụ thể, phản ánh một cách rõ nét đối với nội dung giao dịch, tình hình sự việc cụ thể, cũng như trao đổi và ghi chép những công việc tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức.

36.

Đặc trưng riêng của văn bản hành chính thông dụng Khác với văn bản quy phạm pháp luật ?

a)

Được ban hành để áp dụng nhiều lần hay văn bản áp dụng pháp luật được ban hành để áp dụng một lần đối với trường hợp cụ thể thì văn bản hành chính thông dụng có thể được áp dụng một lần hay nhiều lần tùy thuộc vào nội dung văn bản.

b)

Được ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục được quy định trong Luật này hoặc trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung

37.

Văn bản hành chính cá biệt......?

a)

sẽ bao gồm các quyết định có nội dung cá biệt, các chỉ thị cũng có nội dung cá biệt, xong cùng với nó là các nghị quyết cá biệt như những quyết định bổ nhiệm chức danh, miễn nhiệm chức danh.

b)

sẽ bao gồm các quyết định có nội dung cá biệt, các chỉ thị cũng có nội dung cá biệt, xong cùng với nó là các nghị quyết cá biệt như những quyết định bổ nhiệm chức danh, miễn nhiệm chức danh, quyết định nâng lương hay quyết định khen thưởng, quyết định kỷ luật đối với các cán bộ, công chức viên chức có hành vi sai phạm, các chỉ thị về nội dung phát động thi đua hay các văn bản khen thưởng.

c)

văn bản dùng để giao dịch về công việc giữa các cơ quan đoàn thể. Đối với loại văn bản này thì ở đầu văn bản không thể hiện tên loại văn bản. Đây cũng là cách để phân biệt công văn với loại văn bản hành chính khác.

38.

Văn bản hành chính là những văn bản mang tính thông tin điều hành nhằm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật khác hoặc dùng để giải quyết các.....?

4 lines
39.

Quyết định được ban hành bởi các cá nhân, cơ quan nhà nước có thẩm quyền như...?

a)

Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao

b)

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, bộ trưởng, cô giáo

c)

Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, uỷ ban nhân dân các cấp, chủ tịch uỷ ban nhân dân các cấp, người yêu

d)

Tổng Kiểm toán nhà nước, uỷ ban nhân dân các cấp, chủ tịch uỷ ban nhân dân các cấp, anh trai

40.

Văn bản có tên loại cụ thể..?

a)

Thông báo, báo cáo, biên bản, tờ trình, đề án, chương trình, kế hoạch, hợp đồng, các loại giấy (giấy đi đường, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, giấy ủy nhiệm,…) các loại phiếu (phiếu gửi, phiếu báo, phiếu trình…)

b)

Thông báo, báo cáo, biên bản, công văn, tờ trình, đề án, chương trình, kế hoạch, hợp đồng, các loại giấy (giấy đi đường, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, giấy ủy nhiệm,…) các loại phiếu (phiếu gửi, phiếu báo, phiếu trình…)

41.

Kể tên 3 văn bản công văn ?

4 lines
42.

Hai loại văn bản hành chính có tên giống 2 loại của văn bản quy phạm pháp luật ?

a)

Nghị quyết, Quyết định

b)

Nghị quyết, thông cáo

c)

Quyết định, quy chế

d)

Công văn, Thư công

43.

Hiệu lực thi hành của văn bản hành chính là ngày ?

4 lines
44.

Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư kỹ thuật trình bày văn bản hành chính trên khổ giấy gì ?

a)

A3

b)

A5

c)

A4

d)

A1

45.

Cá nhân, cơ quan tổ chức nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm phạm luật có thẩm quyền ban hành văn bản hành chính hay không ?

a)

b)

không

46.

Văn bản hành chính và Văn bản quy phạm pháp luật loại nào trực tiếp tác động, thông dụng với nhân dân hơn trong thực tế đời sống?

a)

Văn bản quy phạm pháp luật

b)

Văn bản hành chính

47.

Thể thức văn bản hành chính mới nhất được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật nào ?

4 lines
48.

Tên loại của một văn Hành chính trình bày bằng chữ....?

a)

thường, đứng, đậm

b)

in nghiêng, đứng, đậm

c)

in hoa, đứng, đậm

d)

in hoa chữ cái đầu, đứng, đậm

49.

Văn bản Hành chính được quy định cỡ chữ cụ thể là ?

a)

13 đến 14

b)

12 đến 13

c)

14 đến 18

d)

15 đến 22

50.

Chữ viết tắt của văn bản hành chính Chỉ thị là ?

a)

b)

CT

c)

TT

d)

TTg