WorksheetsTRẮC NGHIỆM SINH LÝ 50 CÂU THI THỬ
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Tầm vóc lùn có thể quan sát thấy ở người trưởng thành mà thời thơ ấu bị
Thừa hormon tuyến giáp
Béo phì
Tăng sản thượng thận bẩm sinh
Cường giáp
Phẫu thuật cắt bỏ tuyến yên có thể dẫn đến tăng
Áp lực thẩm thấu huyết tương
Tần suất kinh nguyệt
Lông nách
Ham muốn tình dục
Bạch cầu lympho
Chiếm 1-2% bạch cầu máu ngoại vi
Có thể biến đổi thành tương bào
Giảm số lượng khi cắt bỏ tuyến ức ở người lớn
Tăng số lượng khi sử dụng thuốc ức chế miễn dịch
Thành phần sinh lý máu
Chiếm khoảng 20% trọng lượng cơ thể
Tỷ lệ đóng góp vào trọng lượng cơ thể ở người béo cao hơn người gầy
Thể tích tăng lên sau uống nước
Tạo huyết tương khi đông máu
Hình thành cục máu đông bình thường cần có
Bất hoạt heparin
Bất hoạt plasmin (tiêu fibrin)
Đưa vào cơ thể đủ lượng vitamin K
Cần ion Ca2+ gắn với albumin lưu hành trong máu
Tiểu cầu trong máu, chọn đáp án sai
Được tạo thành trong tủy xương
Thường có số lượng nhiều hơn bạch cầu
Tăng số lượng sau chấn thương và phẫu thuật
Không thay đổi hình dạng khi tiếp xúc collagen
Bệnh nhân thiếu máu mức vừa đến nặng có giảm
Cung lượng tim
Xuất hiện tiếng thổi mạch máu
Nồng độ 2,3-DPG máu
SaO2 máu động mạch
Phản ứng nghiêm trọng có thể xảy ra sau truyền máu
Nhóm O cho người nhóm AB
Nhóm A cho người nhóm AB
Nhóm O Rh(-) cho người nhóm AB Rh(+)
Nhóm A cho người nhóm O
Sự tạo thành hồng cầu tăng, chọn sai
Tiêm vitamin B12 cho người khỏe mạnh có chế độ ăn bình thường
Trong máu người cho một tuần sau khi hiến máu
Ở bệnh nhân thiếu máu tan máu
Tiêm erythropoietin cho bệnh nhân đã cắt thận
Tăng pH máu và tăng nồng độ bicarbonate phù hợp với
Toan chuyển hóa
Kiềm hô hấp bù trừ một phần
Giảm PCO2
Tiền sử nôn kéo dài dịch dạ dày
Giảm nồng độ Natri huyết tương, chọn sai
Có thể do sản xuất quá mức ADH
Làm thể tích giảm dịch nội bào
Có thể xảy ra ở những người tham gia hoạt động thể lực nặng trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm
Làm giảm áp lực thẩm thấu huyết tương
Nồng độ Kali máu cao, chọn sai
Xảy ra trong suy thận cấp
Xảy ra sau chấn thương các chi trầm trọng
Có thể làm giảm hoạt động tim và gây tử vong
Có thể gây tăng kali máu bằng truyền tĩnh mạch insulin và glucose 20% ngắt quãng
Thiếu yếu tố VIII trong cơ thể dẫn đến
Làm tăng thời gian chảy máu
Là do gene bất thường nằm trến NST Y
Giảm còn 75% giá trị bình thường dẫn đến chảy máu quá mức sau nhổ răng
Gây bệnh Hemophilia A, có thể xảy ra ở nữ giới
Tăng nồng độ calci máu
Có thể xảy ra khi giảm hoạt động tuyến cận giáp
Có thể xảy ra khi nồng độ protein huyết tương giảm, gây cô đặc máu
Có thể xảy ra khi suy thận mạn giai đoạn muộn
Tăng nguy cơ hình thành sỏi đường tiết niệu cản quang
Một phụ nữ 35 tuổi đến khám bác sỹ vì yếu cơ và mệt mỏi trong 6 tháng nay. Trước đợt này, bệnh nhân đã từng là người chạy nhiều nhưng lại cảm thấy không có năng lượng để làm việc trong vài tuần gần đây. Thời gian này cô ấy sụt 4-5 kg và ăn mất ngon miệng. Bệnh nhân có 2 cơn ngất thỉu trong 2 tuần trước và da trở nên sẫm màu hơn bình thường. Xét nghiệm có Natri 125, Kali 5.5, renin tăng, aldosteron bị ức chế tiết, ACTH huyết thanh >100 pg/mL, test kích thích tiết ACTH: Cortisol 10 µg/dL.
Ý nào dưới đây mô tả đúng nhất về tình trạng dịch và áp suất thẩm thấu của bệnh nhân ?
Giảm thể tích nhược trương
Tăng thể tích nhược trương
Giảm thể tích ưu trương
Tăng thể tích ưu trương
Một nam giới 50 tuổi đến khám vì xơ gan và viêm tụy mạn. Trong vài ngày nay bệnh nhân thấy buồn nôn và không ăn. Ý nào dưới đây là hệ quả của sự tăng nồng độ glucagon trong máu bệnh nhân ?
Ức chế bài tiết insulin
Ức chế phospholipase C
Kích thích tổng hợp glucose tại gan
Kích thích phân giải glycogen tại cơ
Một bệnh nhân lao xuất hiện lú lẫn, chuột rút và buồn nôn. Xét nghiệm có nồng độ Natri huyết tương là 125 mEq/l, áp lực thẩm thấu huyết thanh là 200 mOsm/kg, áp lực thẩm thấu niệu là 1500 mOsm/kg, Natri niệu là 400 mEq/l, thể tích máu bình thường. Những dấu hiệu trên phù hợp với tình trạng nào dưới đây ?
Giảm bài tiết aldosterone
Giảm bài tiết ADH
Tăng bài tiết aldosterone
Tăng bài tiết ADH
Một phụ nữ 65 tuổi mắc ung thư phổi tế bào nhỏ di căn đến khám khoa cấp cứu vì buồn nôn, nôn và mạch nhanh. Bệnh nhân được chẩn đoán có bệnh Addison. Ý nào dưới đây mô tả về xét nghiệm của bệnh nhân này đúng nhất ?
Giảm Na, tăng K, tăng đường máu, hạ huyết áp
Giảm Na, tăng K, giảm đường máu, hạ huyết áp
Tăng Na, giảm K, tăng đường máu, hạ huyết áp
Giảm Na, giảm K, tăng đường máu, tăng huyết áp
Một trẻ nam 13 tuổi có vóc dáng thấp. Ban đầu trẻ phát triển bình thường nhưng cách đây 2 năm, bác sỹ nhi phát hiện cậu giảm 2 bách phân vị trong biểu đồ tăng trưởng. Bệnh nhân thấp hơn rất nhiều so với bạn bè cùng lứa và chưa thấy dấu hiệu dậy thì như tinh hoàn to hay mọc lông mu, lông nách. Bạn chờ đợi xét nghiệm nào sau đây của trẻ có bất thường ?
Giảm ACTH
Giảm IGF-1
Tăng Gonadotropin
Tăng GH
Một phụ nữ 28 tuổi vào viện vì huyết áp tăng nhẹ. Xét nghiệm có nồng độ T4 toàn phần, cortisol và hoạt độ renin tăng nhưng không có dấu hiệu của nhiễm độc giáp hay hội chứng Cushing. Giải thích nào dưới đây hợp lý nhất với tình trạng của bệnh nhân này?
Quý thứ 3 của thai kỳ
U vỏ thượng thận
Được điều trị ACTH và TSH
Được điều trị T3 và cortisol
Hormone nào sau đây có thể đi vào trong tế bào ?
Thyroxine
Leptin
GH
Insulin
Các hormone tan trong nước có đặc điểm ?
Thời gian bán hủy ngắn nhất
Chuỗi acid amin ngắn nhất
Phân tử ngắn nhất
Thời gian hoạt hóa ngắn nhất
Một tình trạng bẩm sinh bao gồm chậm phát triển trí tuệ, lùn bất cân đối, cổ to và lưỡi dày là do ?
Thiếu thyroxin
Thiếu insulin
Tổng hợp quá mức GH
Thiếu calci
Yếu tố nào sau đây KHÔNG giới hạn quá trình đông máu
Thromboxan A2
Antithrombin-III
Prostacyclin
Heparin
Thuốc nào sau đây KHÔNG ức chế đáp ứng đông máu hoặc phân giải cục máu đã hình thành ?
Urokinase
Coumadin
Thromboplastin
Streptokinase
Erythropoietin xuất hiện trong huyết tương khi mô ngoại vi, đặc biệt là thận, tiếp xúc với
Lượng tia xạ quá mức
Nồng độ oxy thấp
Thể tích nước tiểu nhiều
Nhiệt độ khắc nghiệt
Megakaryocyte là tế bào chuyên biệt của tủy xương có vai trò
Hình thành nút tiểu cầu
Các đáp ứng miễn dịch đặc hiệu
Sản xuất mô sẹo tại vùng tổn thương
Tiêu diệt vi khuẩn xâm nhập
Các phân tử hemoglobin nằm trong máu do vỡ hồng cầu do tan máu sẽ bài tiết qua
Thận
Ruột non
Mồ hôi
Lách
Carbon dioxide được vận chuyển trong máu bởi nhiều cơ chế. Trong các phương thức sau đây, đâu là phương thức vận chuyển CO2 quan trọng nhất?
Carbaminohemoglobin
CO2 trong dịch sinh lý
Natri bicarbonate trong hồng cầu
Natri bicarbonate trong huyết thanh
Trong quá trình đông máu, khi nút cầm máu phát triển, fibrin trùng hợp thành các sợi đơn phân nối với nhau bằng các cầu nối không đồng hóa trị. Protein đông máu nào sau đây làm tăng sức mạnh của cục máu đông bằng cách tạo các dây nối chéo giữa ác dây fibrin mới tạo thành?
Yếu tố XIII
Kininogen trọng lượng phân tử cao (HMWK)
Plasminogen
Yếu tố von Willerbrand (vWF)
Theo thời gian, máu chứa trong bịch máu có xu hướng trở nên mất tương đối 2,3-DPG. Điều này gây nên ảnh hưởng gì lên đường cong phân ly oxy-hemoglobin ?
Chuyển dịch đường cong sang trái, đo đó hemoglobin tăng ái lực với oxy
Chuyển dịch đường cong sang phải, đo đó hemoglobin giảm ái lực với oxy
Chuyển dịch đường cong sang phải, đo đó hemoglobin tăng ái lực với oxy
Không làm thay đổi đường cong phân ly
Dịch lọc cầu thận
Có pH bằng pH của huyết tương
Thành phần không giống huyết tương trong máu động mạch
Nồng độ ion giống trong máu động mạch
Thành phần protein giống như huyết tương
Lượng dịch lọc được tái hấp thu nhiều nhất ở
Ống lượn gần
Quai Henle
Ống lượn xa
Ống góp vùng tuỷ
Tái hấp thu ở quai Henle
Ngành xuống tái hấp thu Na+, ngành lên tái hấp thu nước và urê
Ngành xuống tái hấp thu nước và urê, ngành lên tái hấp thu Na+
Ngành xuống tái hấp thu Na+ và urê, ngành lên tái hấp thu nước
Ngành xuống tái hấp thu nước, ngành lên tái hấp thu Na+ và urê
Có một lượng rất ít protein trong dịch lọc cầu thận là vì
Do kích thước của lỗ lọc và điện tích âm của lỗ lọc
Do điện tích dương của lỗ lọc hút và giữ lại các phân tử protein
Điện tích âm của lỗ lọc đã đẩy lùi các phân tử protein huyết tương
Các phân tử protein huyết tương đều quá lớn so với kích thước của lỗ lọc
Na+ được tái hấp thu ở
Ống lượn gần, ngành lên của quai Henlé, ống lượn xa và ống góp
Ống lượn gần, ngành xuống của quai Henlé, ống lượn xa và ống góp
Ống lượn gần, quai Henlé, ống lượn xa và ống góp
Ống lượn gần, ống lượn xa và ống góp
Aldosteron trong máu tăng dẫn đến
Tăng tái hấp thu ion HCO3- ở ống thận
Tăng thể tích nước tiểu
Tăng tái hấp thu ion Na+ và bài tiết ion K+ ở ống thận
Tăng lưu lượng lọc ở cầu thận
Có 2 người đàn ông có cân nặng là 70 kg là A và B. Người A uống 2 L nước lọc và người B uống 2L nước muối sinh lý NaCl. Khi đó người B sẽ
Có thay đổi lớn hơn trong thể tích dịch nội bào
Có áp suất thẩm thấu nước tiểu lớn hơn
Có tỉ lệ dòng nước tiểu lớn hơn
Có thay đổi nhiều hơn trong áp suất thẩm thấu huyết tương
Một người phụ nữ 45 tuổi bị ỉa chảy rất nặng trong kỳ nghỉ. Các giá trị của máu động mạch như sau:
pH = 7.25
PCO2 = 24 mm Hg
[HCO3–] = 10 mEq/L
Mẫu máu tĩnh mạch chỉ ra có giảm K+ và and khoảng trống anion bình thường
Chẩn đoán chính xác bệnh nhân này là
Toan chuyển hóa
Kiềm chuyển hóa
Toan hô hấp
Kiềm hô hấp
Một người đàn ông bị tăng huyết áp và giảm K+ máu. Chỉ số khi máu có pH là 7.5 và HCO3– of 32 mEq/L. Nồng độ cortisol huyết thanh và vanillylmandelic acid (VMA) trong nước tiểu là bình thường, tăng trong huyết thanh, hoạt tính renin trong huyết tương tăng lên. Nguyên nhân nào gây tăng huyết áp
Hội chứng Conn
Hội chứng Cushing
Hẹp động mạch thận
U tủy thượng thận (Pheochromocytoma)
Một bệnh nhân uống aspirin (acid salicylic) quá liều đang được điều trị tại phòng cấp cứu. Quá trình điều trị là làm thay đổi pH nước tiểu từ đó tăng bài xuất acid salicylic. Sự thay đổi của pH sẽ như thế nào và cơ chế nào làm tăng bài xuất acid salicylic ra nước tiểu
Kiềm hóa, chuyển acid salicylic thành dạngA-
Acid hóa, chuyển acid salicylic thành dạng HA
Acid hóa, chuyển acid salicylic thành dạng A–
Kiềm hóa, chuyển acid salicylic thành dạng HA
Vị trí huyết áp tâm thu là cao nhất
Động mạch thận
Nhĩ phải
Động mạch phổi
Động mạch chủ
Điện tâm đồ của một bệnh nhân không có sóng P, nhưng có phức bộ QRS và sóng T bình thường.Trong trường hợp này thì chủ nhịp là ở chỗ nào
Nút xoang
Nút nhĩ thất
Bó His
Mạng lưới Purkinje
Tâm thất khử cực hoàn toàn tại thời điểm nào trên điện tâm đồ
Khoảng ST
Khoảng QT
Phức bộ QRS
Khoảng PQ
Trong trường hợp nào dưới đây thì dòng máu qua phổi lớn hơn dòng máu qua động mạch chủ
Người trưởng thành
Thai nhi
Lỗ thông tâm thất từ trái sang phải
Lỗ thông tâm thất từ phải sang trái
Trong chu chuyển tim thì huyết áp động mạch chủ cao nhất khi
Tống máu chậm khi thất thu
Tống máu nhanh khi thất thu
Thất co đẳng tích
Nhĩ thu
Sự co của cơ tim liên quan chặt chẽ tới nồng độ của ion nào trong tế bào
Ca2+
K+
Na+
Mg2+
Lượng máu đến cơ quan nào dưới đây được điều hòa chủ yếu bằng thần kinh giao cảm ưu thế hơn so với điều hòa bằng các chất chuyển hóa tại chỗ
Da
Tim
Não
Cơ xương
Một phụ nữ 24 tuổi nhập viện vì ỉa chảy nặng. Huyết áp là 90/60 mm Hg và nhịp tim là 100 lần/phút trong tư thế nằm sấp.Khi bệnh nhân đứng dậy thì nhịp tim tăng lên 120 lần/phút. Nguyên nhân gì gây tăng nhịp tim
Giảm lượng máu trở về từ tĩnh mạch
Tăng co bóp
Tăng co tĩnh mạch
Giảm sức cản toàn thân
Một người đàn ông 60 tuổi được phát hiện là cao huyết áp 185/130 mm Hg. Các xét nghiệm cho thấy có tăng hoạt tính của renin trong huyết tương, tăng nồng độ aldosteron, tăng nồng độ renin ở tĩnh mạch thận trái. Nồng độ renin ở tĩnh mạch thận phải giảm.Nguyên nhân gây cao huyết áp là:
Tắc động mạch thận trái
Tắc động mạch thận phải
U vỏ thượng thận tăng bài tiết aldosterone và cortisol
U tăng bài tiết aldosterone
