NEW
Font size
Worksheets18,19,20,21
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kì 1954 - 1975 ?
Cách mạng miền Nam luôn ở thế tiến công .
Miền Nam chưa được giải phóng .
Miền Bắc đã được giải phóng .
Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền .
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng âm mưu của Mĩ đối với miền Nam Việt Nam trong thời kì 1954 - 1975 ?
Biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới ở Đông Dương .
Biến miền Nam thành căn cứ quân sự ở Đông Dương .
Biến miền Nam thành căn cứ quân sự ở Đông Nam Á .
Biến miền Nam thành thị trường xuất khẩu duy nhất ở Đông Dương .
Một trong những âm mưu của Mỹ trong thời kì 1954 - 1975 là biến miền Nam Việt Nam thành
thị trường xuất khẩu duy nhất .
căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương .
đồng minh duy nhất ở Đông Dương .
ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất .
Đối với cách mạng miền Nam , Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam ( tháng 1- 1959 ) chủ trương
sử dụng bạo lực cách mạng .
đấu tranh đòi hiệp thương tổng tuyển cử .
đẩy mạnh chiến tranh du kích .
kết hợp đấu tranh chính trị và ngoại giao .
Hội nghị lần thứ 15 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng ( tháng 1 – 1959 ) đã
quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ Mĩ – Diệm .
đòi Mĩ – Diệm thi hành Hiệp định Giơnevơ và đòi hiệp thương tổng tuyển cử .
mở cuộc tiến công lớn vào những cứ điểm quan trọng của chính quyền Mĩ – Diệm .
lãnh đạo nhân dân miền Nam đấu tranh giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng .
Quyết định để nhân dân miền Nam Việt Nam sử dụng bạo lực cách mạng để đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm được đề ra tại
Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng Lao động ( 1960 ) .
Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng ( 1976 ).
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng ( 1959 ) .
Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng ( 1973 ) .
Phong trào Đồng khởi ( 1959 1960 ) nổ ra trong hoàn cảnh cách mạng miền Nam Việt Nam đang
giữ vững và phát triển thể tiến công .
gặp muôn vàn khó khăn và tổn thất .
chuyển tiền sang đấu tranh chính trị .
chuyển hẳn sang tiến công chiến lược ,
Sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương , Mĩ đã có hành động gì ở miền Nam Việt Nam ?
Trực tiếp đưa quân Mĩ vào miền Nam
Thực hiện các điều khoản của Hiệp định .
Tiếp tục viện trợ kinh tế , quân sự cho Pháp .
Dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm .
Năm 1960 , ở miền Nam Việt Nam đã thành lập
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam
Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam .
Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam .
Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng ( 9 – 1960 ) đã xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa miền Bắc Việt Nam giữ vai trò
quyết định nhất .
tác động trực tiếp .
quyết định trực tiếp .
quyết định gián tiếp .
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam ( 9 – 1960 ) đã đề ra nhiệm vụ chiến lược của miền Nam Việt Nam là
tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân .
từng bước đánh bại cuộc chiến tranh của Mĩ .
tuyền tuyến lớn , có vai trò quyết định trực tiếp .
thực hiện hoà bình thống nhất đất nước .
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam ( 9 – 1960 ) xác định cách mạng ở miền Nam có vai trò
quyết định trực tiếp .
quyết định nhất .
hậu phương kháng chiến
căn cứ địa cách mạng
Từ năm 1961 – 1965 , Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam ?
Đông Dương hoá chiến tranh .
Chiến tranh đặc biệt .
Việt Nam hoá chiến tranh.
Chiến tranh cục bộ.
Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt ( 1961 – 1965 ) ở miền Nam Việt Nam , Mĩ đã
dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm .
sử dụng các chiến thuật trực thăng vận và thiết xa vận
mở rộng chiến tranh xâm lược sang Lào và Campuchia
tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ .
Tiến hành chiến lược Chiến tranh đặc biệt ở miền Nam Việt Nam ( 1961 - 1965 ) , Mĩ nhằm thực hiện âm mưu chiến lược nào ?
Tách rời nhân dân với phong trào cách mạng .
Chia cắt lâu dài nước Việt Nam .
Cô lập lực lượng vũ trang cách mạng .
Dùng người Việt đánh người Việt .
Âm mưu cơ bản của Mỹ trong thực hiện chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt ” ở miền Nam Việt Nam là
đẩy mạnh cuộc chiến tranh xâm lược miền Nam Việt Nam .
“ dùng người Việt đánh người Việt ” .
dồn dân lập ấp chiến lược ” , tách nhân dân ra khỏi cách mạng .
tạo thế và lực cho sự tồn tại của chính quyền Sài Gòn .
“ Ấp chiến lược ” được Mĩ và Chính quyền Sài Gòn coi như “ xương sống ” của
Chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt ” .
Chiến lược “ Chiến tranh cục bộ ” .
Chiến lược “ Việt Nam hoá chiến tranh ” .
Chiến dịch “ tràn ngập lãnh thổ ” của Mĩ .
Chiến thắng Ấp Bắc ( 1 - 1963 ) chứng tỏ quân dân miền Nam Việt Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh nào sau đây của Mỹ ?
Chiến tranh cục bộ .
Chiến tranh đặc biệt .
Đông Dương hoá chiến tranh .
Việt Nam hoá chiến tranh .
Với chiến thắng Ấp Bắc ( 1 - 1963 ) , quân dân miền Nam Việt Nam bước đầu làm thất bại các chiến thuật nào của Mĩ ?
Tìm diệt và bình định .
Tìm diệt và lấn chiếm .
Trực thăng vận và thiết xa vận .
Lấn chiếm và tràn ngập lãnh thổ .
Năm 1963 , quân dân miền Nam Việt Nam giành thắng lợi trong trận
Bình Giã ( Bà Rịa ) .
Đồng Xoài ( Bình Phước ) .
Áp Bắc ( Mỹ Tho ) .
Ba Gia ( Quảng Ngãi ) .
Chiến thắng quan trọng mở màn cho chiến dịch tiến công Đông - Xuân 1964 – 1965 của quân giải phóng ở miền Nam là
Bình Giã ( Bà Rịa ) .
Ba Gia ( Quảng Ngãi ) .
Đồng Xoài ( Bình Phước ) .
An Lão ( Bình Định ) .
Thắng lợi nào của quân và dân ta đã làm cho chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt ” của Mĩ bị phá sản về cơ bản ?
Chiến thắng Ấp Bắc ( Mỹ Tho ) .
Chiến thắng Bình Giã ( Bà Rịa ) .
Chiến thắng Đồng Khởi ( Bến Tre ) .
Chiến thắng Vạn Tường ( Quảng Ngãi ) .
Phong trào “ Đồng khởi ” ở miền Nam Việt Nam ( 1959 – 1960 ) nổ ra trong bối cảnh nào sau đây ?
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam ra đời .
Quân giải phóng miền Nam ra đời và đẩy mạnh hoạt động .
Phong trào chiến tranh du kích diễn ra phổ biến trên toàn miền Nam .
Mĩ và chính quyền Sài Gòn sử dụng bạo lực chống lại nhân dân .
Trong thời kì 1954 - 1975 , thắng lợi nào của cách mạng miền Nam Việt Nam đã làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm ?
Vạn Tường ( 1965 ) .
Đồng khởi ( 1959 – 1960 ) .
Ấp Bắc ( 1963 ) .
Mậu Thân ( 1968 ) .
Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng Lao động Việt Nam ( 9 – 1960 ) chủ trương tiến hành đồng thời
cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam .
cách mạng ruộng đất ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam .
cách mạng dân chủ nhân dân ở miền Bắc và cách mạng tư sản dân quyền ở miền Nam .
cách mạng ruộng đất ở miền Bắc và cách mạng tư sản dân quyền ở miền Nam .
Đảng Cộng sản Đông Dương và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp ( 19 – 12 – 1946 ) ngay sau khi
Pháp chiếm Hải Phòng , Lạng Sơn .
Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ .
cuộc đàm phán ở Phôngtennoblô ( Pháp ) thất bại .
Pháp gửi tối hậu thư cho chính phủ Việt Nam .
Tháng 9 – 1951 , Mĩ kí với chính phủ Bảo Đại văn bản nào dưới đây ?
Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt - Mĩ .
Hiệp ước tương trợ lẫn nhau .
Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương .
Hiệp ước kinh tế Việt - Mĩ .
Năm 1951 , Mĩ kí với chính phủ Bảo Đại Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt - Mĩ nhằm mục đích gì ?
Ràng buộc Chính phủ Bảo Đại vào Mĩ .
Mĩ từng bước can thiệp vào cuộc chiến tranh .
Mĩ từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương .
Mĩ từng bước điều khiển trực tiếp chiến tranh .
Năm 1950 , Mĩ kí với chính phủ Pháp văn bản nào dưới đây ?
Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt - Mĩ .
Hiệp ước tương trợ lẫn nhau .
Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương .
Hiệp ước kinh tế Việt - Mĩ .
Năm 1951 , Mĩ kí với chính phủ Bảo Đại Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương nhằm mục đích gì ?
Ràng buộc Chính phủ Pháp phụ thuộc vào Mĩ .
Từng bước can thiệp vào cuộc chiến tranh .
Từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương .
Từng bước điều khiển trực tiếp chiến tranh .
Sau khi thất bại kế hoạch Rove , thực dân Pháp đã thực hiện
kế hoạch đánh lâu dài .
kế hoạch Đà Lát đơ Tátxinhi .
kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh .
kế hoạch Nava
Trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam , cuối 1950 Pháp đề ra kế hoạch Đà Lát đờ Tátxinh . với mong muốn
kết thúc chiến tranh trong danh dự .
tiến tới kí một hiệp định có lợi cho Pháp .
nhanh chóng kết thúc chiến tranh .
giữ vững quyền chủ động về chiến lược
Để ngăn chặn chủ lực của Việt Nam và kiểm soát việc ta đưa nhân tài , vật lực ra vùng tự do , trong kế hoạch Đà Lát đơ Tátxinhi ( 1950 ) , thực dân Pháp đã
tập trung xây dựng lực lượng cơ chiến lược động mạnh .
tiến hành chiến tranh tổng lực , bình định vùng tạm chiếm .
xây dựng phòng tuyến công sự bằng xi măng cốt sắt .
đánh phá hậu phương kháng chiến bằng biệt kích , thổ phỉ .
Kế hoạch Đà Lát đơ Tátxinhi ( 12 - 1950 ) của thực dân Pháp ở Đông Dương không có nội dung nào dưới đây ?
Tăng cường phòng ngự trên Hành lang Đông - Tây .
Tiến hành chiến tranh tổng lực , bình định vùng tạm chiếm .
Xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh .
Kết hợp chiến tranh tâm lí với chiến tranh kinh tế .
Ý đồ chiến lược của Mĩ khi can thiệp ngày càng sâu vào cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp ở Đông Dương ( 1945 – 1954 ) là gì ?
Khẳng định vị thế của nước Mĩ .
Chia cắt lâu dài nước Việt Nam .
Giúp đỡ Pháp kéo dài và mở rộng chiến tranh .
Nắm quyền điều khiển chiến tranh Đông Dương .
Đại hội đại biểu lần thứ mấy của Đảng đã quyết định đưa Đảng ta ra hoạt động công khai với tên mới là Đảng Lao động Việt Nam ?
Đại hội lần thứ I ( tháng 3 – 1935 ) .
Đại hội lần thứ II ( tháng 2 – 1951 ) .
Đại hội lần thứ III ( tháng 9 – 1960 ) .
Đại hội lần thứ IV ( tháng 12 – 1976 ) .
Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng ( 2 – 1951 ) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai ở Việt Nam với tên gọi
Đảng Dân chủ Việt Nam .
Đảng Lao động Việt Nam .
Đảng Dân chủ Đông Dương
Đảng Cộng sản Việt Nam .
Tại Đại hội đại biểu lần thứ II ( 2 – 1951 ) , Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định thành lập ở mỗi nước Đông Dương một
Đảng Mác – Lênin .
Chính phủ liên hiệp .
mặt trận thống nhất .
lực lượng vũ trang .
Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương ( 2 - 1951 ) có ý nghĩa là
Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội .
Đại hội kháng chiến thắng lợi .
Đại hội kháng chiến toàn dân .
Đại hội xây dựng và bảo vệ Tổ quốc .
Cơ quan ngôn luận của Trung ương Đảng Lao động Việt Nam là tờ báo
Thanh niên .
Nhân dân .
Giải phóng .
Lao động
Một trong ba phương châm của công cuộc cải cách giáo dục phổ thông ở Việt Nam trong những năm 1950 – 1953 là
đại chúng hoá .
phát triển xã hội .
phục vụ sản xuất .
phục vụ chiến đấu .
Một trong ba phương châm của công cuộc cải cách giáo dục phổ thông ở Việt Nam những năm 1950 – 1953 là
phục vụ nhân dân .
đại chúng hoá .
dân tộc hoá .
phục vụ kháng chiến .
Trong những năm 1950 – 1953 , “ phục vụ kháng chiến ” là một trong ba phương châm được Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà xác định trong
công cuộc cải cách văn hoá .
sự nghiệp phát triển văn hoá .
công cuộc cải cách giáo dục .
đề cương văn hoá Việt Nam .
Để bồi dưỡng sức dân , đầu năm 1953 Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã quyết định
đẩy mạnh sản xuất và chấn chỉnh chế độ thuế khoá .
phát động quần chúng triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất .
mở cuộc vận động tăng gia sản xuất và thực hành tiết kiệm .
đẩy mạnh cải cách ruộng đất và thực hành tiết kiệm .
Trong những năm 1950 – 1953 , công cuộc cải cách giáo dục phổ thông ở Việt Nam không xác định phương châm nào ?
Phục vụ nhân dân .
Phục vụ dân sinh .
Phục vụ kháng chiến .
Phục vụ sản xuất .
Để tăng cường xây dựng hậu phương kháng chiến , trong những năm 1951 – 1953 , Nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ
phát triển kinh tế thị trường .
bài trừ mê tín dị đoan .
điện khí hoá công nghiệp .
điện khí hoá nông thôn .
Trong quá trình xây dựng hậu phương kháng chiến , trong những năm 1951 – 1953 , Nhân dân Việt Nam chưa thực hiện nhiệm vụ nào sau đây ?
Phát triển kinh tế thị trường .
Thực hiện vệ sinh phòng bệnh .
Xây dựng đời sống mới .
Cải cách giáo dục .
Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương ( tháng 2 – 1951 ) đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình lãnh đạo cách mạng của Đảng , không xuất phát từ lí do nào sau đây ?
Khẳng định sứ mệnh của tổ chức chính trị cầm quyền trong kháng chiến .
Đề ra nhiệm vụ phát triển những cơ sở của chế độ mới để tiến lên chủ nghĩa xã hội .
Hoàn chỉnh chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong phạm vi từng nước Đông Dương .
Quyết định hoàn thành đồng thời hai nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ .
. Căn cứ địa trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam ( 1945 – 1954 ) không phải là
nơi đứng chân của lực lượng vũ trang .
một loại hình hậu phương kháng chiến .
trận địa tiến công quân xâm lược .
nơi đối phương bất khả xâm phạm .
Năm 1953 , thực dân Pháp gặp khó khăn nào trong cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam ?
Bước đầu để mất quyền chủ động.
Mĩ cắt giảm nguồn viện trợ .
Vùng chiếm đóng bị thu hẹp .
Bị Mĩ ép kết thúc chiến tranh .
Trong những năm 1953 – 1954 , để can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương , Mĩ đã
kí với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương .
viện trợ cho Pháp triển khai kế hoạch quân sự Rove .
công nhận chính phủ Bảo Đại do Pháp dựng nên .
tăng cường viện trợ cho Pháp thực hiện kế hoạch Nava
Ngày 7-5 – 1953 , Pháp đề ra kế hoạch quân sự Nava với mong muốn
giành thắng lợi quyết định .
đánh bại hoàn toàn quân chủ lực của ta .
phá các kế hoạch tiến công của ta .
kết thúc chiến tranh trong danh dự .
Trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương , từ 1950 đến 7 – 1954 Chính phủ Pháp đã nhận viện trợ của nước nào ?
Đức .
Nhật .
Mĩ .
Anh .
Theo kế hoạch Nava , từ thu – đông 1954 thực dân Pháp tấn công chiến lược ở Bắc bộ ( Việt Nam ) nhằm giành thắng lợi quyết định về
ngoại giao
quân sự .
chính trị
chính trị và ngoại giao
Nhiệm vụ chủ yếu của lực lượng kháng chiến Việt Nam được xác định trong kế hoạch quân sự đông - xuân 1953 – 1954 là
tiêu diệt sinh lực địch là chính .
tiến công vào những hướng chiến lược .
phân tán lực lượng địch .
giải phóng đất đai .
Trong Đông - Xuân 1953 – 1954 , thực dân Pháp không phải tăng cường quân cơ động chiến lược cho
Điện Biên Phủ .
Hoà Bình .
Xeno
Plâyku .
Trong Đông - Xuân 1953 – 1954 , ngoài Đồng bằng Bắc bộ , thực dân Pháp phải tăng cường quân cơ động chiến lược cho
Tây Nguyên , Điện Biên Phủ , Hoà Bình , Luông Phabang và Mường Sài .
Plâyku , Tây Bắc , Điện Biên Phủ , Xênổ và Luông Phabang .
Điện Biên Phủ , Xênổ , Luông Phabang và Mường Sài , Playku .
Điện Biên Phủ , Tây Nguyên , Xênổ , Luông Phabang và Mường Sài .
Trong thời kì 1945 – 1954 , quân đội và nhân dân Việt Nam đã mở chiến dịch nào để tiêu diệt một tập đoàn cứ điểm của thực dân Pháp ở Đông Dương ?
Việt Bắc .
Điện Biên Phủ .
Thượng Lào .
Biên giới .
Để làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp , tháng 12-1953 , Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định mở chiến dịch nào sau đây ?
Biên giới thu - đông .
Điện Biên Phủ .
Hồ Chí Minh ,
Việt Bắc thu- đông .
Hiệp định Giơnevơ năm 1954 bàn về vấn đề
công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam .
chấm dứt chiến tranh , lập lại hoà bình ở Đông Dương
chấm dứt chiến tranh , lập lại hoà bình ở Việt Nam .
công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Đông Dương
