wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài thơ Quê hương

Total questions: 38

Worksheet time: 6mins

Name
Class
Date
1.

Bài thơ “Quê hương” được rút trong tập thơ nào của tác giả Tế Hanh?

a)

Tập thơ “Nghẹn ngào” (1939) sau đó được in lại trong tập “Hoa niên” (1945)

b)

Tập thơ “Gửi miền Bắc” (1955)

c)

Tập thơ “Hai nửa yêu thương” (1963)

d)

Tập thơ “Khúc ca mới” (1966)

2.

Nội dung của bài thơ "Quê hương":

a)

Đề cao giá trị của nghề đi biển của những người dân sống ở làng chài quê hương.

b)

Vẽ lại hành trình của đoàn thuyền ra khơi đánh cá.

c)

Vẽ lại bức tranh tươi sáng về làng chài miền biển và thể hiện tình cảm quê hương trong sáng, tha thiết của nhà thơ

d)

Vẽ lại bức tranh tươi sáng, sinh động về làng quê miền biển với hình ảnh người dân chài và sinh hoạt lao động làng chài

3.

Chỉ ra nghệ thuật được sử dung trong hai câu thơ trên?

a)

Nhân hóa

b)

Hoán dụ

c)

Ẩn dụ

d)

Nhân hóa và ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

4.

Tế Hanh đã so sánh ‘cánh buồm’ với hình ảnh nào?

a)

Con tuấn mã

b)

Mảnh hồn làng

c)

Dân làng

d)

Quê hương

5.

Đâu là lời đề từ chính xác của bài thơ "Quê hương"?

a)

Chim nghiêng dọc biển đem tin cá

b)

Chim bay dọc biển tìm soi cá

c)

Chim bay mỏi cánh đem tin cá

d)

Chim bay dọc biển đem tin cá

6.

Khổ cuối trong bài "Quê hương" bày tỏ điều gì?

a)

Nỗi nhớ làng quê khôn nguôi của người con xa quê.

b)

Tâm trạng yêu đời, hăng say lao động của tác giả.

c)

Tâm trạng luyến tiếc của tác giả khi không được cùng đoàn thuyền ra khơi đánh cá.

d)

Miêu tả những đặc điểm nổi bật của quê hương tác giả

7.

Đặc sắc của nghệ thuật so sánh trong câu thơ:

"Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng" là:

a)

Dùng hình ảnh cụ thể so sánh với cái trừu tượng

b)

Dùng hình ảnh trừu tượng để so sánh với cái cụ thể

c)

So sánh hai sự vật trái ngược nhau

d)

So sánh mà không sử dụng từ so sánh

8.

Em hiểu câu thơ "Cả thân hình nồng thở vị xa xăm" như thế nào?

a)

Vị của ngàn xưa ngấm vào da thịt, thân hình người dân làng chài.

b)

Vị của gió, của muối biển mặn mòi, của những tháng ngày rong ruổi nơi biển xa vất vả, lênh đênh

c)

Vị của chuyến đi ra khơi xa

d)

Thân hình người dân làng chài có mùi cá tanh và mặn khiến tác giả có ấn tượng mạnh mẽ và sâu sắc

9.

Từ ngữ gạch chân trong câu thơ: “Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng / Cả thân hình nồng thở vị xa xăm” sử dụng kiểu ẩn dụ gì?

a)

Ẩn dụ phẩm chất

b)

Ẩn dụ hình thức

c)

Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

d)

Ẩn dụ cách thức

10.

Dòng nào nói đúng nhất nội dung, ý nghĩa của hai câu thơ đầu trong bài thơ Quê hương?

a)

Giới thiệu nghề nghiệp, vị trí địa lí của làng quê nhà thơ.

b)

Giới thiệu vẻ đẹp của làng quê nhà thơ.

c)

Miêu tả cảnh sinh hoạt của người dân làng chài.

11.

Trong bài "Quê hương" ( Tế Hanh ) tác giả đã tái hiện hiện khí thế ra khơi như thế nào ?

a)

Cẩn trọng, nghiêm túc

b)

Hào hứng, mạnh mẽ

c)

Đông đúc, chen chúc

d)

Ồn ào, tấp nập

12.

Câu 8: Hai câu thơ ‘Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã-Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt Trường Giang’ sử dụng biện pháp tu từ gì?




a)

A. Hoán dụ

b)

B. ẩn dụ

c)

C. Điệp từ

d)

D. So sánh và nhân hóa

13.

Nét đặc sắc nghệ thuật nổi bật nhất của bài thơ "Quê hương"?

a)

sự sáng tạo hình ảnh thơ

b)

Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc

c)

Thể thơ 8 chữ

d)

Sử dụng nghệ thuật so sánh

14.

Quê hương của Tế Hanh gắn liền với nghề nào?

a)

Làm muối

b)

Đóng thuyền đi biển

c)

Nghề chài lưới

d)

Cả ba nghề trên

15.

Bức tranh trên gợi cho em nhớ đến câu thơ nào?

a)

Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm/ Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ

b)

Ngày hôm sau ồn ào trên bến đỗ/ Khắp dân làng tấp nập đón ghe về

c)

Dân chài lưới làn da ngắm rám nắng,/ Cả thân hình nồng thở vị xa xăm

d)

Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng/ Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá

16.

Hình ảnh nào thể hiện rõ nhất khí thế mạnh mẽ, đầy sức sống của người dân khi ra khơi?

a)

Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá

b)

Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang

c)

Rướn thân trắng bao la thâu góp gió

d)

Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng

17.

Vẻ đẹp của người dân chài trong hai câu thơ:

"Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng/ Cả thân hình nồng thở vị xa xăm":

a)

Khỏe khoắn, rắn rỏi, vạm vỡ

b)

Vừa chân thực, lvừa ãng mạn mang tầm vóc phi thường

c)

Hình ảnh lãng mạn giàu sức gợi

d)

Hình ảnh tả thực, mộc mạc, chân chất

18.

Tế Hanh được biết đến với phong cách thơ thể hiện:

a)

Sự buồn sầu về một kiếp người tha hương, luôn mong được trở về

b)

Tình yêu mãnh liệt với cuộc sống và con người

c)

Nỗi nhớ quê hương tha thiết và niềm khao khát Tổ quốc thống nhất

d)

thế giới mơ ảo, hư hư thực thực

19.

Đâu là tên một bài thơ của Tế Hanh

a)

Nhớ con sông quê hương

b)

Chiều sông Thương

c)

Quê hương tôi

20.

Dòng nào dưới đây nói không đúng về đặc sắc nghệ thuật của bài thơ “Quê Hương”?

a)

Biện pháp nói quá, chơi chữ.

b)

Kết hợp khéo léo giữa biểu cảm với tự sự và miêu tả; giữa bút pháp hiện thực với bút pháp lãng mạn.

c)

Thể thơ tám chữ, âm điệu thơ nhịp nhàng, uyển chuyển; lời thơ giản dị.

d)

Sử dụng thành công các biện pháp nghệ thuật, hình ảnh thơ sáng tạo, khoẻ khoắn, đầy sức sống, hàm chứa nhiều ý nghĩa sâu sắc.

21.

Nhận định nào dưới đây nói đúng nhất tình cảm của Tế Hanh đối với cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương ông?

a)

Yêu thương, trân trọng, tự hào và gắn bó sâu sắc với cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương.

b)

Nhớ về quê hương với những kỉ niệm buồn bã và đau xót, thương cảm.

c)

Gắn bó và bảo vệ cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương ông.

d)

Nhớ về quê hương với niềm sung sướng dâng trào.

22.

Nỗi nhớ quê hương của nhà thơ ở khổ thơ cuối được thể hiện qua những hình ảnh nào?

a)

Màu nước xanh, hơi gió biển, chiếc buồm vôi, con thuyền.

b)

Con thuyền, chiếc buồm vôi, cá bạc, màu nước xanh

c)

Màu nước xanh, cá bạc, con thuyền, dân chài lưới

d)

Con thuyền, dân chài lưới, cá bạc, màu nước xanh

23.

Trong bài thơ Quê hương, đoạn thứ hai (từ câu 3 đến câu 8) nói đến cảnh gì?

a)

Cảnh đoàn thuyền ra khơi

b)

Cảnh đánh cá ngoài khơi.

c)

Cảnh đón thuyền cá về bến.

d)

Cảnh đợi chờ thuyền cá của người dân làng chài.

24.

Khung cảnh làng quê của tác giả trong mỗi lần đón thuyền về rất tấp nập. Cảnh tấp nập được diễn tả trong câu thơ nào trong bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh?

a)

"Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng - Rướn thân trắng ao la thâu góp gió…"

b)

"Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã - Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang".

c)

"Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng - Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá".

d)

"Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ - Khắp dân làng tấp nập đón ghe về".

25.

Bức tranh trên gợi cho em nhớ đến câu thơ nào?

a)

Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm/ Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ

b)

Ngày hôm sau ồn ào trên bến đỗ/ Khắp dân làng tấp nập đón ghe về

c)

Dân chài lưới làn da ngắm rám nắng,/ Cả thân hình nồng thở vị xa xăm

d)

Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng/ Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá

26.

Quê hương của tác giả Tế Hanh?

a)

Quảng Nam

b)

Quảng Ngãi

c)

Quảng Bình

d)

Ninh Bình

27.

Chỉ ra nghệ thuật được sử dung trong hai câu thơ trên?

a)

Nhân hóa

b)

Hoán dụ

c)

Ẩn dụ

d)

Nhân hóa và ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

28.

Bài thơ "Quê hương"được viết khi nào?

a)

Nhà thơ đang xa quê

b)

Nhà thơ vừa về thăm quê sau thời gian dài xa cách.

c)

Nhà thơ vừa rời quê hương

d)

Nhà thơ đang trên đường về quê

29.

Bố cục bài thơ có mấy phần?

a)

2

b)

6

c)

4

d)

5

30.

Quê hương của nhà thơ Tế Hanh thuộc vùng nào?

a)

Vùng biển

b)

Vùng núi

c)

Đồng bằng

d)

Trung du

31.

Thơ Tế Hanh được biết đến chủ yếu với chủ đề gì?

a)

Kiếp người tha hương, luôn mong được trở về

b)

Tình yêu mãnh liệt với cuộc sống và con người

c)

Tình yêu, nỗi nhớ quê hương tha thiết và niềm khao khát Tổ quốc thống nhất

d)

Thế giới mộng ảo, đầy mơ ước

32.

Tác giả thấy nhớ mùi vị gì khi nghĩ về quê hương?

a)

Mùi xa xăm

b)

Mùi mặn mòi

c)

Mùi nồng mặn

d)

Mùi tanh tưởi

33.

Những từ ngữ "da ngăm rám nắng", "nồng thở vị xa xăm" được dùng để miêu tả ai?

a)

Tác giả

b)

Người dân làng chài

c)

Người dân

d)

Không miêu tả con người

34.

Hình ảnh chiếc thuyền ra khơi được Tế Hanh liên tưởng tới

a)

con tuấn mã

b)

mảnh hồn làng

c)

Quê hương

d)

Dân trai tráng

35.

Vẻ đẹp của người dân làng chài được thể hiện qua hình ảnh nào?

a)

làn da ngăm rám nắng

b)

thân hình nồng thở vị xa xăm

c)

Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá

d)

Tất cả các hình ảnh trên

36.

câu thơ ‘Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm-Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ’ sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

Nhân hóa

b)

So sánh

c)

Hoán dụ

d)

Ẩn dụ

37.

Cuộc sống của người dân làng chài trong Quê hương được tái hiện qua những cảnh sinh hoạt nào

a)

Cảnh đoàn thuyền ra khơi và trở về

b)

Cảnh đón thuyền cá về bến

c)

Cảnh cầu trời yên biển lặng

38.

Khổ cuối trong bài Quê hương bày tỏ điều gì?

a)

Nỗi nhớ làng chài của người con tha hương.

b)

Tâm trạng yêu đời, hăng say lao động của tác giả.

c)

Tâm trạng luyến tiếc của tác giả khi không được cùng đoàn thuyền ra khơi đánh cá.

d)

Miêu tả những vẻ đẹp về màu sắc của biển quê hương.