wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thử tài văn chương lớp 8 - Ôn thi HK II

Total questions: 36

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Bài thơ "Quê hương" được rút trong tập thơ nào của tác giả Tế Hanh?

a)

Rút trong tập "Nghẹn ngào" (1939), sau được in lại trong tập "Hoa niên" (1945)

b)

Tập thơ "Gửi miền Bắc" (1955)

c)

Tập thơ "Hai nửa yêu thương" (1963)

d)

Tập thơ "Khúc ca mới" (1966)

2.

Những bài thơ của Tế Hanh được biết đến nhiều nhất có đặc điểm gì?

a)

Thể hiện tình yêu thiên nhiên sâu sắc và cảm xúc dâng trào mỗi khi được sống với thiên nhiên.

b)

Thể hiện nỗi nhớ thương tha thiết đối với quê hương miền Nam và niềm khát khao Tổ quốc được thống nhất.

c)

Tình yêu quê hương miền Bắc và lòng gắn bó của tác giả đối với mảnh đất này.

d)

Ca ngợi cuộc kháng chiến trường kì của dân tộc và thể hiện quyết tâm đánh thắng quân thù.

3.

Bài thơ "Quê hương" của Tế Hanh được viết theo thể:

a)

Thơ lục bát

b)

Thơ tám chữ

c)

Thơ tự do

d)

Thơ trung đại

4.

Nội dung của bài "Quê hương" nói lên điều gì?

a)

Đề cao giá trị của nghề đi biển của những người dân sống ở làng chài quê hương.

b)

Miêu tả vẻ đẹp của biển quê hương mỗi khi con tàu ra khơi.

c)

Bài thơ đã vẽ ra hành trình đoàn thuyền đánh cá ra khơi, trong đó nổi bật lên hình ảnh khỏe khoắn, tràn đầy sức sống của người dân chài và sinh hoạt lao động làng chài. Bài thơ cho thấy tình cảm trong sáng, thiết tha của nhà thơ.

d)

Bài thơ đã vẽ ra một bức tranh tươi sáng, sinh động về làng quê miền biển, trong đó nổi bật lên hình ảnh khỏe khoắn, tràn đầy sức sống của người dân chài và sinh hoạt lao động làng chài. Bài thơ cho thấy tình cảm trong sáng, thiết tha của nhà thơ.

5.

Nhận định nào dưới đây nói đúng nhất tình cảm của Tế Hanh đối với cảnh vật, cuộc sống và con người ở quê hương ông ?

a)

Nhớ về quê hương với những kỉ niệm buồn bã và đau xót, thương cảm.

b)

Yêu thương, trân trọng, tự hào và gắn bó sâu sắc với cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương.

c)

Gắn bó và bảo vệ cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương ông.

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

6.

Dòng nào nói đúng nhất nội dung, ý nghĩa của hai câu thơ đầu trong bài thơ ''Quê hương"?

a)

Giới thiệu nghề nghiệp, vị trí địa lí của làng quê nhà thơ.

b)

Giới thiệu vẻ đẹp của làng quê nhà thơ.

c)

Miêu tả cảnh sinh hoạt của người dân làng chài.

d)

Cả A, B, C đều sai.

7.

Trong bài thơ "Quê hương", đoạn thứ hai ( từ câu 3 đến câu 8) nói đến cảnh gì?

a)

Cảnh đoàn thuyền ra khơi.

b)

Cảnh đánh cá ngoài khơi.

c)

Cảnh đón thuyền cá về bến.

d)

Cảnh đợi chờ thuyền cá của người dân làng chài.

8.

Hai câu thơ “Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã-Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt Trường Giang” sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

Ẩn dụ, hoán dụ

b)

Ẩn dụ, so sánh

c)

Điệp ngữ, nhân hóa

d)

So sánh, nhân hóa

9.

Câu thơ nào miêu tả nét đặc trưng của dân chài lưới?

a)

Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng - Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.

b)

Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ - Khắp dân làng tấp lập đón ghe về.

c)

Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng - Cả thân hình nồng thở vị xa xăm.

d)

Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới - Nước bao vây cách biển nửa ngày sông.

10.

Tế Hanh đã so sánh “cánh buồm” với hình ảnh nào?

a)

Con tuấn mã

b)

Mảnh hồn làng

c)

Dân làng

d)

Quê hương

11.

Hai câu thơ

“Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm

Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ” sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

So sánh, nhân hóa

b)

Ẩn dụ, hóa dụ

c)

Hoán dụ, so sánh

d)

Nhân hoá, ẩn dụ

12.

Câu thơ "Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ" được tác giả sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

So sánh

b)

Điệp ngữ

c)

Đảo ngữ

d)

Liệt kê

13.

Khổ cuối bài thơ "Quê hương" đã được tác giả sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

Điệp ngữ, nhân hóa

b)

Điệp ngữ, liệt kê

c)

Nhân hóa, ẩn dụ

d)

So sánh, ẩn dụ

14.

Ý nào nói đúng nhất các chức năng của thể hịch ?

a)

Dùng để ban bố mệnh lệnh của nhà vua.

b)

Dùng để công bố kết quả một sự nghiệp.

c)

Dùng để trình bày với nhà vua sự việc, ý kiến hoặc đề nghị.

d)

Dùng để, cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.

15.

Trần Quốc Tuấn sáng tác "Hịch tướng sĩ" khi nào?

a)

Trước khi quân Mông-Nguyên xâm lược nước ta lần thứ nhất (1257).

b)

Trước khi quân Mông-Nguyên xâm lược nước ta lần thứ hai (1285).

c)

Trước khi quân Mông-Nguyên xâm lược nước ta lần thứ ba (1287).

d)

Sau khi chiến thắng quân Mông- Nguyên lần thứ hai.

16.

Hịch tướng sĩ được viết theo thể văn gì?

a)

Văn xuôi.

b)

Văn vần.

c)

Văn biền ngẫu.

d)

Cả A, B, C đều sai.

17.

Tác giả đã sử dụng biện pháp gì khi nêu gương các bậc trung thần nghĩa sĩ ở phần mở đầu?

a)

So sánh.

b)

Liệt kê.

c)

Cường điệu.

d)

Nhân hoá.

18.

Hình ảnh nào không xuất hiện trong đoạn văn miêu tả sự ngang ngược và tội ác của giặc?

a)

Cú diều.

b)

Dê chó

c)

Trâu ngựa

d)

Hổ đói

19.

Dụng ý của tác giả thể hiện qua câu: "Huống chi ta cùng các ngươi sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan”?

a)

Thể hiện sự thông cảm với các tướng sĩ.

b)

Kêu gọi tinh thần đấu tranh của các tướng sĩ.

c)

Miêu tả hoàn cảnh sinh sống của mình cũng như của các tướng sĩ.

d)

Khẳng định mình và các tướng sĩ là những người cùng cảnh ngộ.

20.

Đoạn văn nào thể hiện rõ nhất lòng yêu nước, căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn?

a)

Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân ta phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác ta gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.

b)

Giặc với ta là kẻ thù không đội trời chung, các ngươi cứ điềm nhiên không biết rửa nhục, không lo trừ hung, không dậy quân sĩ; chẳng khác nào quay mũi giáo mà chịu đầu hàng, giơ tay không mà chịu thua giặc...

c)

Chẳng những thái ấp của ta không còn, mà bổng lộc các ngươi cũng mất; chẳng những gia quyến của ta bị tan, mà vợ con các ngươi cũng khốn; chẳng những xã tắc tổ tông ta bị giày xéo, mà phần mộ cha mẹ các ngươi cũng bị quật lên…

d)

Từ xưa các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mạng vì nước, đời nào không có? Giả sử các bậc đó cứ khư khư theo thói nữ nhi thường tình, thì cũng chết già ở xó cửa, sao có thể lưu danh sử sách, cùng trời đất muôn đời bất hủ được.

21.

Đoạn văn "Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thây này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.”? không sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

So sánh

b)

Liệt kê

c)

Nói quá

d)

Hoán dụ

22.

Dòng nào dưới đây nói lên đúng nhất chức năng của thể cáo?

a)

Dùng để ban bố mệnh lệnh của nhà vua hoặc thủ lĩnh một phong trào.

b)

Dùng để trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một việc lớn để mọi người cùng biết.

c)

Dùng để kêu gọi, thuyết phục mọi người đứng lên chống giặc.

d)

Dùng để tâu lên vua những ý kiến, đề nghị của bề tôi.

23.

Dòng nào dịch sát nghĩa nhất nhan đề "Bình Ngô đại cáo"?

a)

Tuyên cáo rộng rãi về việc dẹp yên giặc Ngô.

b)

Thông báo về việc dẹp yên giặc ngoại xâm.

c)

Công bố rộng khắp về việc dẹp yên giặc ngoại xâm.

d)

Báo cáo tình hình bình định giặc Ngô.

24.

"Bình Ngô đại cáo" được coi là bản tuyên ngôn độc lập thứ mấy của dân tộc ta?

a)

Thứ nhất

b)

Thứ hai

c)

Thứ ba

d)

Thứ tư

25.

"Bình Ngô đại cáo" được công bố vào năm nào?

a)

1427

b)

1428

c)

1429

d)

1430

26.

Mục đích của “ Việc nhân nghĩa” thể hiện trong Bình Ngô đại cáo?

a)

Nhân nghĩa là lối sống có đạo đức và giàu tình thương.

b)

Nhân nghĩa là yên dân, làm cho nhân dân có được sống bình yên, ấm no, hạnh phúc.

c)

Nhân nghĩa là trung quân, hết lòng phục vụ vua.

d)

Nhân nghĩa là duy trì mọi lễ giáo phong kiến.

27.

Ý nào dưới đây thể hiện trình tự mà Nguyễn Trãi đưa ra để khẳng định tư cách độc lập của dân tộc?

a)

Cương vực, lãnh thổ, nền văn hiến, truyền thống lịch sử, chủ quyền, phong tục.

b)

Nền văn hiến, cương vực lãnh thổ, phong tục, truyền thống lịch sử, chủ quyền.

c)

Truyền thống lịch sử, nền văn hiến, chủ quyền, cương vực lãnh thổ, phong tục.

d)

Chủ quyền, truyền thống lịch sử, phong tục, nền văn hiến, cương vực lãnh thổ.

28.

Nguyễn Trãi đã kế thừa hai yếu tố nào của "Nam quốc sơn hà" để khẳng định độc lập, chủ quyền dân tộc?

a)

Văn hiến, cương vực lãnh thổ

b)

Cương vực lãnh thổ và chủ quyền

c)

Chủ quyền, lịch sử

d)

Lịch sử, chế độ, chủ quyền

29.

Dòng nào chỉ ra đúng nhất các biện pháp tu từ được sử dụng trong câu:

“Từ Triệu, Đinh Lí, Trần bao đời xây nền độc lập

Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương”?

a)

So sánh, đối

b)

Liệt kê, nhân hóa

c)

Liệt kê, so sánh

d)

Nhân hóa, ẩn dụ

30.

Nguyễn Thiếp là người thầy, là nhân sĩ nổi tiếng vào thời kì nào?

a)

Thời kì Trịnh Nguyễn phân tranh

b)

Thời kì Lê Trịnh

c)

Thời Tây Sơn nửa cuối thế kỉ XVIII

d)

Thời kì nhà Nguyễn, đầu thế kỉ XIX

31.

Bài tấu của Nguyễn Thiếp gửi vua Quang Trung được viết vào năm nào ?

a)

1789

b)

1790

c)

1791

d)

1792

32.

Quan niệm của Nguyễn Thiếp về mục đích chân chính của việc học là gì ?

a)

Học để biết rõ đạo, học để làm người

b)

Học để cầu danh lợi

c)

Học cho vui

d)

Học để biết cách giao tiếp

33.

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu: "Ngọc không mài không thành đồ vật, người không học không biết rõ đạo."?

a)

Nhân hóa

b)

So sánh

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

34.

Nhận định nào sau đây nói đúng nhất ý nghĩa của câu: “Người ta đua nhau lối học hình thức cầu danh lợi, không còn biết đến tam cương, ngũ thường” ?

a)

Phê phán lối học sách vở, không gắn với thực tiễn.

b)

Phê phán lối học thực dụng, hòng mưu cầu danh lợi.

c)

Phê phán lối học thụ động, bắt chước.

d)

Cả A, B, C đều sai.

35.

Tác hại lớn nhất của những lối học mà tác giả phê phán ?

a)

Làm cho “nước mất nhà tan”

b)

Làm cho đạo lí suy vong

c)

Làm cho “nền chính học bị thất truyền”

d)

Làm cho nhân tài bị thui chột

36.

“Phép học” nào không được Nguyễn Thiếp bàn luận đến trong bài tấu của mình?

a)

Học tuần tự từ những điều đơn giản tới những điều phức tạp.

b)

Học rộng nắm gọn những vấn đề cơ bản.

c)

Học phải áp dụng vào thực tế, học đi đôi với hành.

d)

Học từ những vấp ngã, thất bại