wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lý 11- chương 1

Total questions: 29

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Công thức tính cường độ điện trường tại một điểm.

a)

 E=FqE=\frac{F}{\left|q\right|}  

b)

 E=kQƐ.r2E=k\cdot\frac{\left|Q\right|}{Ɛ.r^2}  

c)

 E=FqE=\frac{F}{q}  

d)

 E=kQ.qƐ.r2E=k\cdot\frac{\left|Q.q\right|}{Ɛ.r^2}  

2.

Các vecto cường độ điện trường tại một điểm được tổng hợp theo quy tắc gì?

a)

Hình chữ nhật

b)

Hình bình hành

c)

Hình vuông

d)

Hình thoi

3.

Đường sức điện của điện trường tĩnh điện là đường:

a)

khép kín

b)

không khép kín

c)

tuần hoàn

4.

Nơi nào các đường sức điện dày thì nơi đó có điện trường:

a)

mạnh

b)

yếu

5.

Bốn vật kích thước nhỏ A, B, C, D nhiễm điện. Vật A hút vật B nhưng đẩy vật C, vật C hút vật D. Biết A nhiễm điện dương. Hỏi B, C, D nhiễm điện gì?

a)

B và C âm, D dương.

b)

B âm, C và D dương.

c)

B và D âm, C dương.

d)

B và D dương, C âm.

6.

Theo thuyết electron thì

a)

Vật nhiễm điện dương là vật chỉ có điện tích dương.

b)

Vật nhiễm điện âm là vật chỉ có điện tích âm.

c)

Vật nhiễm điện dương là vật thiếu electron, nhiễm điện âm là vật dư electron

d)

Vật nhiễm điện dương hay âm là do số electron trong nguyên tử nhiều hay ít

7.

Đưa một quả cầu kim loại không nhiễm điện A lại gần quả cầu kim loại B nhiễm điện thì chúng hút nhau. Giải thích nào sau đây đúng.

a)

A nhiễm điện do tiếp xúc. Phần gần B của A nhiễm điện cùng dấu với B, phần kia nhiễm điện trái dấu. Lực hút lớn hơn lực đẩy nên A bị hút.

b)

A nhiễm điện do tiếp xúc. Phần gần B của A nhiễm điện trái dấu với B làm A bị hút.

c)

A nhiễm điện do hưởng ứng. Phần gần B của A nhiễm điện cùng dấu với B, phần kia nhiễm điện trái dấu. Lực hút lớn hơn lực đẩy nên A bị hút.

d)

A nhiễm điện do hưởng ứng. Phần gần B của A nhiễm điện trái dấu với B, phần kia nhiễm điện cùng dấu. Lực hút lớn hơn lực đẩy nên A bị hút.

8.

Có 3 vật dẫn, A nhiễm điện dương, B và C không nhiễm điện. Để B và C nhiễm điện trái dấu độ lớn bằng nhau thì

a)

Cho A tiếp xúc với B, tách ra rồi cho A tiếp xúc với C và tách ra

b)

Cho A tiếp xúc với B, tách ra rồi cho C tiếp xúc B

c)

Cho A, B, C tiếp xúc nhau cùng một lúc, rồi tách ra

d)

nối B với C bằng dây dẫn rồi đặt gần A, sau đó cắt dây nối

9.

Hai điện tích đặt gần nhau, nếu giảm khoảng cách giữa chúng đi 2 lần thì lực tương tác giữa 2 vật sẽ

a)

Tăng lên 2 lần

b)

Giảm đi 2 lần

c)

Tăng lên 4 lần

d)

Giảm đi 4 lần

10.

Đưa vật A nhiễm điện dương lại gần quả cầu kim loại B ban đầu trung hòa về điện được nối với đất bởi một dây dẫn. Hỏi điện tích của B như nào nếu cắt dây nối đất sau đó đưa A ra xa B

a)

B mất điện tích

b)

B tích điện âm

c)

B tích điện dương

d)

Không xác định được

11.

Bốn quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích +2,3μC, –264.10–7C, –5,9 μC, +3,6.10–5 C. Cho 4 quả cầu đồng thời tiếp xúc nhau sau đó tách chúng ra. Tìm điện tích mỗi quả cầu?

a)

+1,5 μC

b)

+2,5 μC

c)

–1,5 μC

d)

–2,5 μC

12.

Tính lực tương tác điện giữa một electron và một prôtôn khi chúng đặt cách nhau 2.10–9 cm

a)

F = 9,0.10–7 N

b)

F = 6,6.10–7 N

c)

F = 5,76.10–7 N

d)

F = 8,5.10–8 N

13.

Hai điện tích điểm q1 = +3 µC và q2 = –3 µC,đặt trong dầu (ε = 2) cách nhau một khoảng r = 3 cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó là

a)

lực hút với độ lớn F = 45 (N)

b)

lực đẩy với độ lớn F = 45 (N).

c)

lực hút với độ lớn F = 90 (N).

d)

lực đẩy với độ lớn F = 90 (N).

14.

Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí thì

a)

tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích

b)

tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích

c)

tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích

d)

tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích

15.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Trong vật dẫn điện có rất nhiều điện tích tự do

b)

Trong điện môi (có thể coi là môi trường cách điện) có rất ít điện tích tự do

c)

Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do hưởng ứng vẫn là một vật trung hòa điện.

d)

Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do tiếp xúc vẫn là một vật trung hòa điện.

16.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

êlectron là hạt mang điện tích âm –1,6.10–19 (C)

b)

êlectron là hạt có khối lượng 9,1.10–31 (kg).

c)

Nguyên tử có thể mất đi hoặc nhận thêm êlectron để trở thành ion.

d)

êlectron không thể chuyển từ vật này sang vật khác

17.

Đồ thị biểu diễn lực tương tác Culông giữa hai điện tích theo bình phương khoảng cách giữa hai điện tích là đường

a)

Hypebol

b)

Thẳng bậc nhất

c)

Parabol

d)

tròn

18.

Hai điện tích điểm nằm yên trong chân không tương tác với nhau một lực F. Nếu giảm mỗi điện tích đi một nửa, và khoảng cách cũng giảm một nửa thì lực tương tác giữa chúng sẽ

a)

Không thay đổi

b)

Tăng gấp đôi

c)

Giảm một nửa

d)

Giảm bốn lần

19.

Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong điện môi lỏng ε = 81 cách nhau 3cm chúng đẩy nhau bởi lực 2 μN. Độ lớn các điện tích là

a)

52 nC

b)

4,03 nC

c)

1,6 nC

d)

2,56 pC

20.

Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong không khí cách nhau 12cm, lực tương tác giữa chúng bằng 10N. Các điện tích đó là

a)

± 2μC

b)

± 3μC

c)

± 4μC

d)

± 5μC

21.

Hai điện tích điểm đặt trong không khí cách nhau 12cm, lực tương tác giữa chúng bằng 10N. Đặt chúng vào trong dầu cách nhau 8cm thì lực tương tác giữa chúng vẫn bằng 10N. Hằng số điện môi của dầu là

a)

ε = 1,51

b)

ε = 2,01

c)

ε = 3,41

d)

ε = 2,25

22.

Cho hai quả cầu nhỏ trung hòa điện cách nhau 40cm. Giả sử bằng cách nào đó có 4.1012 electron từ quả cầu này di chuyển sang quả cầu kia. Khi đó chúng hút hay đẩy nhau bằng lực tương tác là bao nhiêu?

a)

Hút nhau F = 23mN

b)

Hút nhau F = 13mN

c)

Đẩy nhau F = 13mN

d)

Đẩy nhau F = 23mN

23.

Hai điện tích điểm cách nhau một khoảng 2cm đẩy nhau một lực 1N. Tổng điện tích của hai vật bằng 5.10–5 C. Tính điện tích của mỗi vật:

a)

q1 = 2,6.10–5 C; q2 = 2,4.10–5 C

b)

q1 = 1,6.10–5 C; q2 = 3,4.10–5 C

c)

q1 = 4,6.10–5 C; q2 = 0,4.10–5 C

d)

q1 = 3.10–5 C; q2 = 2.10–5 C

e)

q1 = 5,0.10–5 C; q2 = 8,8.10–10 C

24.

Hai quả cầu kích thước giống nhau cách nhau một khoảng 20cm hút nhau một lực 4mN. Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi lại đặt cách nhau với khoảng cách cũ thì chúng đẩy nhau một lực 2,25mN. Tính điện tích ban đầu của chúng.

a)

q1 = +2,17.10–7 C; q2 = +0,63.10–7 C

b)

q1 = +2,67.10–7 C; q2 = –0,67.10–7 C

c)

q1 = –2,67.10–7 C; q2 = –0,67.10–7 C

d)

q1 = –2,17.10–7 C; q2 = +0,63.10–7 C

25.

Hai điện tích điểm đặt cách nhau một khoảng r trong không khí thì hút nhau một lực F. Đưa chúng vào trong dầu có hằng số điện môi ε = 4, đặt cách nhau một khoảng r’ = r/2 thì lực hút giữa chúng là

a)

F

b)

F2\frac{F}{2}

c)

F4\frac{F}{4}

d)

2F

26.

Hai quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích lần lượt là q1 và q2, cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách ra thì mỗi quả cầu mang điện tích là

a)

qq = 1q1+q2\frac{1}{q_1+q_2}

b)

qq = q1.q2q_1.q_2

c)

qq = q1+q22\frac{q_1+q_2}{2}

d)

qq = q1q22\frac{q_1-q_2}{2}

27.

Tại ba đỉnh A, B, C của một tam giác đều có cạnh 15cm đặt ba điện tích qA = +2 μC, qB = +8 μC, qC = –8 μC. Tìm véctơ lực tác dụng lên qA

a)

F = 6,4N, hướng theo chiều B đến C

b)

F = 8,4 N, hướng vuông góc với BC

c)

F = 5,9 N, hướng theo chiều C đến B

d)

F = 6,4 N, hướng theo chiều A đến B.

28.

Hai điện tích điểm bằng nhau q = 2 μC đặt tại A và B cách nhau một khoảng AB = 6cm. Một điện tích q1 = qđặt trên đường trung trực của AB cách AB một khoảng x = 4cm. Xác định lực điện tác dụng lên q1.

a)

14,6 N

b)

23,04 N

c)

15,3 N

d)

17,3 N

29.

Người ta treo hai quả cầu nhỏ khối lượng bằng nhau m = 0,1g bằng hai sợi dây nhẹ có độ dài ℓ như nhau. Cho chúng nhiễm điện bằng nhau chúng đẩy nhau và cân bằng khi mỗi dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 15°. Tính sức căng của dây treo

a)

F = 103.10–5 N

b)

F = 74.10–5 N

c)

F = 52.10–5N

d)

F = 26.10–5 N