WorksheetsFinaltest NLKT5
Total questions: 29
Worksheet time: 15mins
1. Theo quy định hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam phải lập các báo cáo tài chính nào khi kết thúc kỳ kế toán
a. Bảng cân đối kế toán
b. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
c. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
d. Bản thuyết minh báo cáo tài chính
e. Tất cả các đáp án trên
2. Những báo cáo nào sau đây không nằm trong báo cáo tài chính năm
a. Kết quả hoạt động kinh doanh
c. Bảng cân đối kế toán
c. Báo cáo thuế
d. Thuyết minh báo cáo tài chính.
3. Nhận định nào sau đây là đúng, báo cáo tài chính là:
a. Kết quả của công tác kế toán trong 1 kỳ kế toán
b. Báo cáo cung cấp thông tin về tình hình tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán
c. Báo cáo cung cấp thông tin về tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán
d. Tất cả đáp án trên đều đúng
4. Báo cáo kế toán là nguồn thông tin quan trọng:
a. Chỉ cho các nhà đầu tư, ngân hàng.
b. Cho nội bộ các nhà quản lý doanh nghiệp
c. Cho các doanh nghiệp và những đối tượng có quan tâm ở bên ngoài
d. Tất cả đáp án trên đều đúng
5. Báo cáo kế toán quản trị có tính chất:
a. Bắt buộc, được nhà nước quy định thống nhất về hình thức và nội dung báo cáo
b. Tùy theo yêu cầu và tổ chức của từng doanh nghiệp
c. Tùy theo yêu cầu của cơ quan chủ quản, công ty mẹ
d. Tùy theo yêu cầu của các nhà quản trị bên trong doanh nghiệp
6. Nhận định nào sau đây là đúng, Bảng cân đối kế toán là:
a. Một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.
b. Một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp trong toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
c. Một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp.
d. Tất cả các câu trên đều sai
7. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có đặc điểm:
a. Phản ánh hoạt động và kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ
b. Phản ánh tình hình tài sản theo kết cấu tài sản và nguồn vốn hình thành tài sản
c. Phản ánh tình hình lưu chuyển của các dòng tiền vào và ra của doanh nghiệp
d. Cả 3 câu trên đều đúng
8 .Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có đặc điểm:
a. Phản ánh hoạt động và kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ
b. Phản ánh tình hình tài sản theo kết cấu tài sản và nguồn vốn hình thành tài sản
c. Phản ánh tình hình lưu chuyển của các dòng tiền vào và ra của doanh nghiệp
d. Cả 3 câu trên đều đúng
9. Mục đích chính của Bảng cân đối kế toán là
a. Cho biết tình hình tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm cụ thể
b. Cho biết được lợi nhuận thuần của doanh nghiệp luỹ kế tại một thời điểm cụ thể
c. Cho biết sự khác biệt giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra khỏi doanh nghiệp trong một kỳ kế toán
d. Không có đáp án nào đúng
10. Một trong những mục đích Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị:
a. Cung cấp thông tin về doanh thu bán hàng thu bằng tiền mặt của đơn vị
b. Cung cấp thông tin về khoản phải thu bằng tiền mặt của đơn vị.
c. Cả a và b đều đúng.
d. Cả a và b đều sai.
11. Tính chất cơ bản của Bảng cân đối kế toán giữa tài sản và nguồn vốn:
a.Tổng Tài sản = Tổng Nợ phải trả
b. Tổng Tài sản = Tổng Nguồn vốn
c. Tổng Tài sản = Tổng Nguồn vốn – Nợ phải trả
d. Tổng Nguồn vốn = Tổng Tài sản – Nợ phải trả
12. Tổng giá trị tài sản và tổng giá trị nguồn vốn trên bảng Cân đối kế toán sẽ:
a. Bằng nhau vào cuối kỳ kế toán, khi lập Bảng Cân đối kế toán
b. Không bao giờ bằng nhau
c. Giá trị Nguồn vốn luôn luôn lớn hơn vì đây là nguồn hình thành nên tài sản
13. Khi lập Bảng cân đối kế toán, kế toán sử dụng thước đo nào sau đây?
a. Thời gian lao động
b. Hiện vật
c. Giá trị
d. Cả ba thước đo trên
14. Giá trị tài sản trên bảng cân đối kế toán phản ánh:
a. Giá trị của tài sản tại thời điểm lập bảng cân đối kế toán
b. Giá trị của tài sản tăng lên trong kỳ kế toán đó
c. Giá trị của tài sản của doanh nghiệp khi thành lập doanh nghiệp
d. Giá trị của tài sản cố định của doanh nghiệp
15. Trên bảng cân đối kế toán, các khoản mục ở phần Tài sản được
a. Sắp xếp theo giá trị giảm dần
b. Sắp xếp theo thứ tự chữ cái
c. Sắp xếp tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
d. Sắp xếp theo thứ tự khả năng có thể chuyển đổi thành tiền
16. Chỉ tiêu TSCĐ trên bảng cân đối kế toán phản ánh:
a. Giá trị có thể bán được của TSCĐ tại thời điểm lập bảng Cân đối kế toán
b. Nguyên giá của TSCĐ tại thời điểm lập bảng Cân đối kế toán
c. Giá trị còn lại của TSCĐ tại thời điểm lập bảng Cân đối kế toán
d. Giá trị của tài sản cố định hữu hình
17. Nguồn số liệu để lập Bảng cân đối kế toán cuối kỳ này là
a. Số dư cuối kỳ của các tài khoản tài sản và nguồn vốn
b. Bảng cân đối kế toán cuối kỳ trước
c. Bảng cân đối số phát sinh kỳ này
d. Tất cả các yếu tố trên
18. Khi một nghiệp vụ kinh tế phát sinh ảnh hưởng đến một loại tài sản tăng và một loại nguồn vốn tăng tương ứng
a. Số tổng cộng của Bảng cân đối kế toán không đổi, tỷ trọng của tất cả các loại tài sản và nguồn vốn không đổi
b. Số tổng cộng của Bảng cân đối kế toán tăng lên, tỷ trọng của tất cả các loại tài sản và nguồn vốn không đổi
c. Số tổng cộng của Bảng cân đối kế toán tăng lên, tỷ trọng của tất cả các loại tài sản và nguồn vốn đều có sự thay đổi
d. Số tổng cộng của Bảng cân đối kế toán giảm xuống, tỷ trọng của tất cả các loại tài sản và nguồn vốn đều có sự thay đổi
19. Giá trị trái phiếu phát hành được kế toán trình bày trên bảng cân đối kế toán trong phần:
a. Tài sản dài hạn
b. Nợ phải trả
c. Vốn chủ sở hữu
d. Các câu trên đều sai
20. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tiền” trên bảng cân đối kế toán là tổng số dư Nợ của các Tài khoản nào sau đây
a. TK111, 112
b. TK 111, 112, 113
c. TK111, 112, 131
d.Cả a, b, c đều sai
21. Vào cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp A số liệu như sau: nợ phải trả 350 triệu, vốn chủ sở hữu 500 triệu, tổng tài sản của doanh nghiệp sẽ là:
a. 150 triệu đồng
b. 500 triệu đồng
c. 850 triệu đồng
d. Chưa xác định được
22. Trong kỳ, doanh nghiệp mua chịu nguyên vật liệu trị giá 150.000.000đ được định khoản Nợ TK331/Có TK156: 150.000.000đ sẽ làm Bảng cân đối kế toán sai lệch so với thực tế
a. Tài sản giảm 100 triệu, nguồn vốn tăng 150 triệu
b. Tài sản và nguồn vốn giảm 150 triệu
c. Tài sản và nguồn vốn giảm 300 triệu
d. Đáp án khác
23. Nghiệp vụ trả lương cho người lao động qua tài khoản ngân hàng được định khoản: Nợ TK334/Có TK111: 450 triệu sẽ làm Bảng cân đối kế toán sai lệch so với thực tế như thế nào?
a. Tài sản và nguồn vốn tăng 450 triệu
b. Tài sản và nguồn vốn tăng 450 triệu
c. Tài sản và nguồn vốn không sai nhưng tiền mặt giảm và tiền gửi ngân hàng tăng lên 450 triệu
d. Không có sai lệch
24. Nhận định nào sau đây là đúng, số liệu trên Báo cáo kết quả kinh doanh
a. Có tính luỹ kế từ các kỳ kế toán trước
b. Có tính thời điểm
c. Có tính thời kỳ
d. a và b đúng
25. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh được xác định bằng
a. Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí tài chính
b. Tổng lợi nhuận trước thuế - Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp
c. Lợi nhuận gộp + (Doanh thu tài chính – Chi phí tài chính) – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp
d. Lợi nhuận gộp + (Doanh thu tài chính – chi phí tài chính) + (Thu nhập khác – Chi phí khác)
26. Trong kỳ, doanh nghiệp bán một lô hàng trị giá 30 triệu đồng, khách hàng trả bằng tiền mặt, kế toán ghi nhận Nợ TK511/Có TK 111: 30 triệu đồng sẽ làm sai lệch như thế nào so với thực tế:
a. Doanh thu tăng 30 triệu và tiền mặt tăng 30 triệu
b. Doanh thu giảm 30 triệu và tiền mặt giảm 30 triệu
c. Doanh thu tăng 60 triệu và tiền mặt tăng 60 triệu
d. Doanh thu giảm 60 triệu và tiền mặt giảm 60 triệu
27. Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp có thể lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
a. Theo phương pháp gián tiếp
b. Theo phương pháp trực tiếp
c. Kết hợp cả hai phương pháp
d. a và b
28. Trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, các dòng tiền được phân loại thành:
a. Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, hoạt động sản xuất và hoạt động nội bộ
b. Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính
c. Dòng tiền từ hoạt động đầu tư, tài chính và hoạt động dịch vụ
d. Dòng tiền từ hoạt động tài chính, hoạt động sản xuất và hoạt động tăng trưởng của đơn vị
29. Thuyết minh báo cáo tài chính được lập nhằm để:
a. Giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.
b. Giải thích và cung cấp thông tin về toàn bộ tài sản của doanh nghiệp
c. Giải thích và cung cấp thông tin về toàn bộ nguồn vốn của doanh nghiệp
d. Đáp án b và c đúng
