wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Bộ luật Dân sự 2015

Total questions: 25

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định như thế nào về thời hiệu?

a)

Thời hiệu là thời hạn do luật quy định.

b)

Thời hiệu là thời hạn do luật quy định mà khi kết thúc thời hạn đó thì phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo điều kiện do luật quy định.

c)

Thời hiệu là thời hạn chấm dứt hợp đồng.

d)

Thời hạn là thời hạn thì bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ của mình nếu không phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bên có quyền.

2.

Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định như thế nào về thời hạn?

a)

Thời hạn là một khoảng thời gian được xác định từ thời điểm này đến thời điểm khác.

b)

Thời hạn là một khoảng thời gian do luật quy định mà khi kết thúc thời gian đó thì phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo điều kiện do luật quy định.

c)

Thời hạn là một khoảng thời gian mà chủ thể được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân, lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền yêu cầu.

d)

Thời hạn là một khoảng thời được tính từ thời điểm bắt đầu ngày đầu tiên của thời điểm và chấm dứt tại ngày cuối cùng của một thời điểm.

3.

Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định cách tính thời hiệu như thế nào?

a)

Thời hiệu được tính từ thời điểm bắt đầu ngày đầu tiên của thời hiệu và chấm dứt tại thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hiệu.

b)

Thời hiệu được tính từ thời điểm bắt đầu ngày xảy ra hành vi pháp lý.

c)

Thời hiệu được tính từ thời điểm bắt đầu ngày xảy ra sự kiện pháp lý.

d)

Thời hiệu được tính từ thời điểm bắt đầu ngày xảy ra hành vi trái pháp luật.

4.

Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định thời hiệu khởi kiện là?

a)

Là thời hạn giải quyết vụ án.

b)

Là thời hạn chủ thể được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

5.

Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định thời hiệu khởi kiện là?

a)

Là thời hạn giải quyết vụ án.

b)

Là thời hạn chủ thể được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

c)

Là thời gian chủ thể được quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình

d)

Là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện

6.

Theo quy định tại Điều 155 của Bộ luật dân sự 2015, không áp dụng thời hiệu khởi kiện trong trường hợp nào sau đây?

a)

Yêu cầu bảo vệ về danh dự, uy tín, nhân phẩm.

b)

Yêu cầu bảo vệ về quyền sở hữu trí tuệ đối giống cây trồng.

c)

Yêu cầu chia di sản thừa kế.

d)

Yêu cầu về tranh chấp hợp đồng cung cấp dịch vụ quảng cáo.

7.

Theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật dân sự 2015, Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự là khoảng thời gian xảy ra một trong các sự kiện này sau đây?

a)

Sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan là cho chủ thể có quyền khởi kiện, quyền yêu cầu không thể khởi kiện, yêu cầu trong phạm vụ thời hiệu

b)

Chưa có người đại diện trong trường hợp người có quyền khởi kiện, người có quyền yêu cầu là người chưa thành niên, mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

c)

Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự chưa có người đại diện khác thay thế trong trường hợp người đại diện chết nếu là cá nhân, chấm dứt tồn tại nếu là pháp nhân.

d)

Tất cả đáp án đều đúng

8.

Nhận định nào sau đây là đúng:

4 lines
9.

Nhận định nào sau đây là đúng:

a)

Thời hạn thực hiện nghĩa vụ do các bên thỏa thuận, theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

b)

Thời hạn thực hiện nghĩa vụ là 02 năm từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ phải thực hiện.

c)

Thời hạn thực hiện nghĩa vụ do một trong các bên ấn định nếu các bên không ấn định thì thực hiện theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

d)

Tất cả các nhận định trên đều đúng.

10.

Theo quy định tại Điều 146 Bộ luật dân sự 2015, trường hợp các bên thỏa thuận về thời điểm giữa tháng thì thời điểm đó được quy định như sau:

a)

Ngày thứ mười lăm của tháng.

b)

Ngày đầu tiên của tháng.

c)

Ngày cuối cùng của tháng.

d)

Ngày thứ mười bốn của tháng.

11.

Như vậy, theo quy định của Bộ luật dân sự 2015, thời điểm bắt đầu thời hạn 5 ngày theo quy định của Hợp đồng là:

a)

Từ ngày 24/11/2022 đến ngày 28/11/2022.

b)

Từ ngày 23/11/2022 đến ngày 27/11/2022.

c)

Từ ngày 22/11/2022 đến ngày 27/11/2022.

d)

Từ ngày 25/11/2022 đến ngày 29/11/2022.

12.

Căn cứ vào Hợp đồng cho thuê xe ô tô xác lập ngày 20/11/2022, anh Thọ thỏa thuận cho chị Oanh thuê xe ô tô trong vòng 2 tuần nhưng anh Thọ và chị Oanh không thỏa thuận cụ thể

4 lines
13.

Thời điểm bắt đầu thời hạn và thời điểm kết thúc thời hạn thuê xe ô tô theo thỏa thuận trong Hợp đồng là:

a)

A. Thời điểm bắt đầu thời hạn: 24/11/2022 Thời điểm kết thúc thời hạn: 07/12/2022

b)

B. Thời điểm bắt đầu thời hạn: 23/11/2022 Thời điểm kết thúc thời hạn: 07/12/2022

c)

C. Thời điểm bắt đầu thời hạn: 24/11/2022 Thời điểm kết thúc thời hạn: 08/12/2022

d)

D. Thời điểm bắt đầu thời hạn: 23/11/2022 Thời điểm kết thúc thời hạn: 07/12/2022

14.

Theo quy định của Bộ luật dân sự 2015, không áp dụng thời hiệu khởi kiện trong trường hợp nào sau đây?

a)

A. Tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai.

b)

B. Hợp đồng dân sự về vay tài sản không phải đăng ký quyền sở hữu.

c)

C. Yêu cầu chia di sản thừa kế đối với bất động sản.

d)

D. Hợp đồng lao động.

15.

Như vậy, khoảng thời gian 03 tháng được quy định tại khoản 2 Điều 629 Bộ luật dân sự gọi là:

a)

A. Thời hiệu

b)

B. Thời hạn

c)

C. Thời gian

d)

D. Tất cả đáp án đều sai

16.

Theo quy định tại Điều 588 của Bộ luật dân sự 2015, thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là: ____ năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm:

a)

A. 01 năm

b)

B. 02 năm

c)

C. 03 năm

d)

D. 04 năm

17.

Thời hiệu khởi kiện là: ____ năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm:

a)

01 năm

b)

02 năm

c)

03 năm

d)

04 năm

18.

Bộ luật dân sự năm 2015 quy định thời hiệu khởi kiện là gì?

a)

Là thời hạn giải quyết vụ án

b)

Là thời gian chủ thể được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

c)

Là thời gian chủ thể được quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

d)

Là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện.

19.

Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, có những loại thời hiệu nào?

a)

1 loại, gồm: thời hiệu hưởng quyền dân sự

b)

2 loại, gồm: Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự và Thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự.

c)

3 loại, gồm: Thời hiệu hưởng quyền dân sự, thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ dân sự và thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự.

d)

4 loại, gồm: Thời hiệu hưởng quyền dân sự, thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ dân sự, thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự và thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự.

20.

Khi có sự kiện bất khả kháng làm cản trở việc thực hiện quyền khởi kiện thì thời hiệu khởi kiện sẽ:

a)

Vẫn tính liên tục từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

b)

Bắt đầu lại từ sau ngày sự kiện bất khả kháng chấm dứt.

c)

Không tính thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng.

d)

Bắt đầu lại kể từ ngày tiếp theo sau ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng

21.

Hãy điền vào chỗ trống: ____ (1) ____ là thời hạn do pháp luật quy định và có tính ____ (2) ____ từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc; nếu có sự kiện làm ____ (3) ____ thì thời hiệu phải được tính lại từ đầu, sau khi sự k

a)

thời hiệu

b)

liên tục

c)

cản trở

22.

____ (1) ____ là thời hạn do pháp luật quy định và có tính ____ (2) ____ từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc; nếu có sự kiện làm ____ (3) ____ thì thời hiệu phải được tính lại từ đầu, sau khi sự kiện làm gián đoạn chấm dứt.

a)

Thời hiệu hưởng quyền dân sự, miễn trừ nghĩa vụ dân sự; gián đoạn; liên tục.

b)

Thời hiệu hưởng quyền dân sự, miễn trừ nghĩa vụ dân sự; liên tục; kết thúc.

c)

Thời hiệu hưởng quyền dân sự, miễn trừ nghĩa vụ dân sự; liên tục; gián đoạn.

d)

Thời hiệu hưởng quyền dân sự, miễn trừ nghĩa vụ dân sự; gián đoạn; chấm dứt.

23.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về thời hạn là nửa tháng mà khoảng thời gian diễn ra không liền nhau thì thời hạn nửa tháng được tính như sau:

a)

13 ngày

b)

14 ngày

c)

15 ngày

d)

16 ngày

24.

Theo quy định tại điều 148 của Bộ luật dân sự 2015, khi ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ cuối tuần thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc là:

a)

Vẫn là ngày nghỉ cuối tuần

b)

Ngày tiếp theo của ngày nghỉ cuối tuần

c)

Ngày làm việc tiếp theo ngày nghỉ.

d)

Ngày thứ 2 đầu tuần.

25.

Nhận định nào là đúng trong các nhận định sau đây:

a)

Thời hạn đã hết thì có thể kéo dài thời hạn và gia hạn theo thỏa thuận giữa các bên.

b)

Thời hiệu là thời hạn do luật quy định mà khi kết thúc thời hạn đó thì phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo điều kiện do luật quy định.

c)

Hậu quả pháp lý khi hết thời hiệu là hậu quả pháp lý bất lợi mà các chủ thể phải gánh chịu.

d)

Khi hết thời hạn mà các chủ thể không thực hiện sẽ không phải gánh chịu hậu quả pháp lý.