Font size
WorksheetsĐề Thi Sinh Lý Phần Tim Mạch MCQ
Total questions: 145
Worksheet time: 1hrs 13mins
Quá trình co đẳng tích xảy ra từ:
3 đến 4.
4 đến 1.
1 đến 2.
2 đến 3.
Van động mạch đóng lại ở thời điểm:
1
2
3
4
Tiếng T1 nghe vào thời điểm:
1
2
3
4
Biết nhịp tim của BN là 70 lần/phút. Cung lượng tim của BN là
3.45l/ph
4.55l/ph
5.25l/ph
8l/ph
Một sự giảm cấp tính HA động mạch chủ sẽ gây ra
Giảm tần số phát xung của Baroreceptors xoang cảnh
Tăng hoạt động của hệ PGC tới tim
Giảm nhịp tim
Giảm co bóp
Đường cong A thể hiện
Áp suất trong động mạch chủ.
Áp suất tâm thất trái
Áp suất tâm nhĩ trái.
Thể tích tâm thất trái.
Đường cong B thể hiện
Thể tích thất trái
Áp suất thất trái
Áp suât nhĩ trái
Áp suất ĐMC
Tại nút xoang, phase 4 của điện thế hoạt động tạo ra do
Tăng thấm với K+
Tăng thấm với Ca2+
Tăng thấm với Na+
Giảm thấm với Cl-
Trong khoảng nào trên điện tâm đồ sau van động mạch chủ đóng lại
A
B
C
D
E
Hình dưới đây mô tả điện thế hoạt động của tế bào cơ tim. Phase nào phụ thuộc nhiều nhất vào tính thấm với calci
A
B
C
D
E
Bệnh nhân nữ 56 tuổi phàn nàn về những cơn ngất và tình trạng giảm dung nạp gắng sức trong những năm qua. Chẩn đoán nào sau đây là phù hợp nhất với bệnh nhân này
Loạn nhịp xoang
Block nhĩ thất độ 1
Block nhĩ thất độ 2
Block nhĩ thất độ 3
Nhịp nhanh nhĩ đa ổ
Cho hình dưới đây. Thì đầy thất nhanh bắt đầu tại thời điểm nào khoanh tròn vào đáp án trên hình
A
B
C
D
E
Giảm còn 1⁄2
Giảm còn 1⁄4
Giảm còn 1⁄8
Giảm còn 1⁄16
Người đàn ông 66 tuổi, đã được cắt bỏ hạch giao cảm, xuất hiện tình trạng hạ huyết áp tư thế khi chuyển từ nằm sang đứng. Hãy giải thích điều này xảy ra là do:
Khi có thay đổi lưu lượng tim/lượng máu trở về bằng tĩnh mạch như đường nét đứt, điều nào sau đây là đúng?
Giảm lưu lượng tim ở “trạng thái mới”
Giảm lượng máu trở về đường tĩnh mạch ở “trạng thái mới”
Tăng huyết áp trung bình
Giảm thể tích máu
Điện tâm đồ của một phụ nữ 30 tuổi có 2 sóng P đi trước phức bộ QRS. Nguyên nhân của hiện tượng này là do
Giảm tần số phát xung nhịp của chủ nhịp ở nút xoang
Giảm tần số phát xung nhịp của chủ nhịp ở nút nhĩ thất
Tăng tần số phát xung nhịp của chủ nhịp ở nút xoang
Giảm tốc độ dẫn truyền qua nút nhĩ thất
Tăng tốc độ dẫn truyền qua bó His và mạng Purkinje
Đường nét đứt minh họa ảnh hưởng của
Tăng sức cản ngoại vi
Tăng thể tích máu
Tăng co bóp
Tăng huyết áp trung bình
Trục hoành (trục x) trên hình vẽ biểu thị
Thể tích cuối tâm thu
Thể tích cuối tâm trương
Áp suất mạch
Huyết áp trung bình
Tại nút xoang, giai đoạn khử cực (phase 0) tạo bởi
Tăng tính thấm với K+
Tăng tính thấm với Na+
Giảm tính thấm với Cl−
Tăng tính thấm với Ca++
Lưu lượng tim của tim phải bằng bao nhiêu % so với tim trái
25%
50%
75%
100%
Trong giai đoạn nào của quá trình tạo điện thế hoạt động của tâm thất thì chênh lệch nồng độ K+ giữa trong và ngoài màng là ít nhất
Giai đoạn 1
Giai đoạn 2
Giai đoạn 3
Giai đoạn 4
Trong giai đoạn nào của quá trình tạo điện thế hoạt động của tâm thất thì tính thấm với Ca2+ là cao nhất
Giai đoạn 1
Giai đoạn 2
Giai đoạn 3
Giai đoạn 4
Trong giai đoạn nào của quá trình tạo điện thế hoạt động của tâm thất đồng nhất với giai đoạn tâm trương
Giai đoạn 1
Giai đoạn 2
Giai đoạn 3
Giai đoạn 4
Receptor khi kích thích có tác dụng làm chậm nhịp tim
α1 Receptors
β1 Receptors
β2 Receptors
Muscarinic receptors
Một phụ nữ 28 tuổi chuyển từ tư thế nằm sang tư thế đứng thẳng. Thay đổi đúng nhất là
Nhịp tim: Tăng - Lượng máu thận: Tăng - Sức cản ngoại vi: Tăng
Nhịp tim: Tăng - Lượng máu thận: Giảm - Sức cản ngoại vi: Giảm
Nhịp tim: Giảm - Lượng máu thận: Tăng - Sức cản ngoại vi: Giảm
Nhịp tim: Tăng - Lượng máu thận: Giảm - Sức cản ngoại vi: Tăng
Phụ nữ 60 tuổi bị chóng mặt trong vòng 6 tháng. Bà ấy thức dậy vào buổi sáng và đang đứng thẳng. Huyết áp khi nằm là 130/90 mm Hg và huyết áp khi ngồi là 95/60 mmHg. Thay đổi nào là phù hợp nhất khi chuyển từ tư thế nằm sang tư thế đứng:
Hoạt tính phó giao cảm: Tăng - Hoạt tính renin huyết tương: Tăng - Hoạt tính giao cảm: Tăng
Hoạt tính phó giao cảm: Tăng - Hoạt tính renin huyết tương: Giảm - Hoạt tính giao cảm: Giảm
Hoạt tính phó giao cảm: Giảm - Hoạt tính renin huyết tương: Tăng - Hoạt tính giao cảm: Tăng
Hoạt tính phó giao cảm: Giảm - Hoạt tính renin huyết tương: Giảm - Hoạt tính giao cảm: Tăng
Hoạt tính phó giao cảm: Giảm - Hoạt tính renin huyết tương: Tăng - Hoạt tính giao cảm: giảm
Huyết áp hiệu số: Tăng - Huyết áp tâm thu: Tăng - Thể tích khi gắng sức: Tăng
Huyết áp hiệu số: Tăng - Huyết áp tâm thu: Giảm - Thể tích khi gắng sức: Giảm
Huyết áp hiệu số: Giảm - Huyết áp tâm thu: Tăng - Thể tích khi gắng sức: Giảm
Huyết áp hiệu số: Giảm - Huyết áp tâm thu: Giảm - Thể tích khi gắng sức: Tăng
Tăng GH
Tăng Nồng độ glucose huyết tương
Giảm yếu tố tăng sinh mạch (AGF)
Tăng yếu tố phát triển nội mạch mạc (VEGF)
Một người đàn ông 50 tuổi có tiền sử cao huyết áp 3 năm nay. Ông ta than phiền là bị mệt và thỉnh thoảng bị đau ở cơ. Tiền sử gia đình không có ai bị cao huyết áp. Bệnh nhân có tiền sử khỏe mạnh. Đo huyết áp là 168/104 mm Hg. Xét nghiệm có tăng aldosterone máu nguyên phát. Thay đổi phù hợp nhất về: Thể tích dịch ngoại bào - Hoạt tính renin - Nồng độ K+ huyết tương
Tăng - Tăng - Tăng
Tăng - Giảm - Giảm
Giảm - Tăng - Giảm
Tăng - Giảm - Tăng
Một người đàn ông 25 tuổi vào cấp cứu do tổn thương nặng động mạch ở chân do tai nạn lao động. Anh ta bị mất khoảng 800 ml máu và huyết áp trung bình là 65 mmHg. Nhịp tim thì tăng lên do phản xạ làm tăng nhịp tim thông qua receptor hóa học. Thay đổi nào trong huyết tương là phù hợp nhất: O2 - CO2 - H+
Tăng-Tăng-Tăng
Tăng-Giảm-Giảm
Giảm-Tăng-Tăng
Giảm-Giảm-Tăng
Hiện tượng nào sau đây trong chu chuyển tim xảy ra ngay sau khi bắt đầu phức bộ QRS trên điện tâm đồ
Giãn đẳng tích
Tống máu thất
Tâm trương toàn bộ
Co đẳng tích
Nhĩ thu
Trong 1 mao mạch, Pc=30mmHg, Pi=-2mmHg, πc=25, πi=2, biết Kf= 0.5ml/ph/mmHg. Tốc độ dòng nước qua thành mao mạch
Trong biểu đồ áp xuất huyết động dưới đây. Đầy thất nhanh bắt đầu ở điểm nào?
A
B
C
D
E
Một bệnh nhân được thông tin để đánh giá chức năng thất trái trước khi phẫu thuật lồng ngực. Phần trăm phân suất tống máu của anh ta, được xác định từ đường cong áp suất-thể tích thất trái được minh họa bên dưới là bao nhiêu
34%
46%
54%
60%
75%
Một người đàn ông 57 tuổi phàn nàn chứng hồi hộp, thuyên giảm khi ấn vào nhãn cầu của mình. Điện tâm đồ của anh ấy được hiển thị bên dưới. Sự gia tăng của điều nào sau đây là nhiều nhất có khả năng đi kèm với tình trạng này
Áp suất nhĩ (T)
Áp suất ĐM trung bình
Thể tích tâm thu
Trương lực giao cảm
Sóng a (trong đường biểu diễn áp suất tĩnh mạch)
Đường cong áp suất - thể tích tâm thất được xác định ở hai bệnh nhân khác nhau, như được minh họa bên dưới. Biến số nào sau đây lớn hơn ở bệnh nhân số 1?
Hậu gánh
Hiệu năng tim
Tiền gánh
Thể tích tâm thu
Cho các ý sau đây:
1. Trung tâm của hệ thần kinh giao cảm điều hòa vận mạch nằm ở 2 bên chất lưới hành não và 1/3 dưới cầu não, ở sừng bên chất xám tủy từ D1-L2.
2. Angiotensin II gây co tiểu động mạch sát mao mạch và tác dụng co mạch gấp 30 lần noradrenalin.
3. Vai trò của Vasopressin rất quan trọng khi huyết áp giảm đến mức 60mmHg.
4. Bradykinin là 1 polypeptid có tác dụng giãn mạch mạnh và tăng tính thấm mao mạch.
5. Nhìn chung các Prostagladin gây giãn mạch hạ huyết áp.
6. Công thức Poiseuille tính huyết áp: P=Q*×8ηL/(πr^4).
Số câu đúng là:
2
3
4
5
Cho các ý sau về tuần hoàn tĩnh mạch:
1.Tổng thiết diện của hệ TM lớn hơn ĐM
2.Thể tích máu trong hệ thống tĩnh mạch chiếm khoảng 70% lượng máu của cơ thể.
3.Khi thể tích tuần hoàn tăng đột ngột TM giãn ra để chứa máu làm giảm gánh nặng cho tim.
4.Một trong những nguyên nhân của tuần hoàn tĩnh mạch là do tim (sức bơm và sức hút của tim).
5.Động mạch không có vai trò trong tuần hoàn tĩnh mạch.
6.Co cơ là 1 nguyên nhân của TH tĩnh mạch.
Số câu sai:
1
2
3
4
Về huyết áp tĩnh mạch:
1.Sóng a mất khi rung nhĩ và tăng cao biên độ trong hẹp van nhĩ thất.
2.Sóng z là sóng lồi.
3.Sóng c xuất hiện ở thì thất thu (thì tống máu). Hở van nhĩ thất sóng c cao.
4.Sóng x lá sóng lõm.
5.Sóng v là sóng lồi xuất hiện khi hết phản lực (sau thời kì tống máu).
6.Sóng y xuất hiện trong thời kì tâm trương toàn bộ.
Số câu đúng là:
2
3
4
5
Bệnh nhân Nhung 65 tuổi phát hiện suy tim 6 năm nay, đang điều trị bằng thuốc ACEI. Thay đổi nào chứng tỏ bệnh nhân có đáp ứng với điều trị:
1
2
3
4
Một phụ nữ 32 tuổi, khám sức khỏe định kỳ phát hiện block nhĩ thất độ 2. Hình ảnh điện tâm đồ nào sau đây phù hợp với chẩn đoán trên?
A
B
C
D
E
Một nam thanh niên 25 tuổi khỏe mạnh có bài tập thể lực gắng sức tại trung tâm thể thao. Thay đổi nào phù hợp nhất về: Sức cản động mạch - Nồng độ Adenosine - Độ thông thoáng mạch máu
Tăng - Tăng - Tăng
Tăng - Giảm - Giảm
Giảm - Tăng - Giảm
Giảm - Giảm - Tăng
Giảm - Tăng - Tăng
Các yếu tố sau đây có thể gây tăng HA, trừ:
Chế độ ăn nhiều Cholesterol
Căng thẳng thần kinh kéo dài
Nghiện thuốc lá
Thường xuyên vận động
Khi nghe thấy tiếng tim thứ nhất (T1)
Nhĩ vừa giãn, thất vừa co
Nhĩ vừa co, thất vừa giãn
Nhĩ vừa giãn, thất vừa giãn
Nhĩ vừa co, thất vừa co
Chẩn đoán rối loạn nhịp tim dựa vào:
Nghe tim trên lâm sàng
Bắt mạch
Điện tâm đồ
Siêu âm tim
Thể tích máu ở người trưởng thành, khỏe mạnh
2.5-3.5 lít
3.5-4.5 lít
4.5-5.5 lít
6-7 lít
Khi một người di chuyển từ một tư thế nằm ngửa lên để đứng thẳng, thay đổi bù nào sau đây xảy ra?
Giảm nhịp tim
Tăng co bóp cơ tim
Giảm tổng trở kháng ngoại biên
Giảm cung lượng tim
Tăng khoảng PR
Một người đàn ông 56 tuổi được đưa vào bệnh viện trong tình trạng đau thắt ngực, vã mồ hôi. Nghi ngờ nhồi máu cơ tim và ECG 12 chuyển đạo được chỉ định và hiển thị bên dưới. Điện tâm đồ có hiệu quả nhất trong việc phát hiện sự suy giảm trong trường hợp nào sau đây?
Dòng máu lưu thông trong mạch vành
Phân số tống máu
Huyết áp trung bình
Tổng trở kháng ngoại biên
Khả năng co bóp của tâm thất
Phát biểu nào về điện thế hoạt động của cơ tim là chính xác nhất?
Calci từ ống T ít quan trọng hơn so với ở cơ vân
Phase 0 của ĐT hoạt động phụ thuộc chủ yếu vào kênh Kali chậm
Sự kết thúc điện thế hoạt động (phase 2) gây ra bởi mở kênh Kali chậm
Điện thế hoạt động làm các sợi cơ co lại
Mucopolysaccharide trong ống T cung cấp ion Cl- để kích hoạt phase 0
Trong pha nào của điện thế hoạt động của cơ tâm thất khả năng thấm kali cao nhất?
0
1
2
3
4
Điện tâm đồ của một người đàn ông 48 tuổi cho thấy anh ta có khoảng thời gian R-R là 1,8 giây khi nghỉ ngơi. Câu nào giải thích tốt nhất tình trạng của anh ta?
Anh ấy bị sốt
Anh ấy có thể bị block nhĩ thất
Giảm kích thích của hệ phó giao cảm với nút xoang
Anh ấy là 1 vận động viên điền kinh sau tập luyện
Tăng kích thích giao cảm tại nút xoang
Một bệnh nhân nữ 60 tuổi, vào viện cấp cứu vì tình trạng đau ngực. Dựa trên kết quả điện tâm đồ ở trên. Chẩn đoán phù hợp nhất ở bệnh nhân này là gì?
Nhồi máu cấp tính thành trước ở đáy tim
Nhồi máu cấp tính thành trước ở đỉnh tim
Nhồi máu cấp tính thành sau ở đáy tim
Nhồi máu cấp tính thành sau ở đỉnh tim
Phì đại thất phải
Cuối giai đoạn nào trong chu kì tim, van 2 lá mở ra:
Nhĩ thu
Thất co đẳng tích
Tống máu
Giãn đẳng tích
Đầy thất nhanh
1 bệnh nhân nam 80 tuổi đi khám SK định kỳ. Điện tim của bệnh nhân như hình. Hỏi nhịp tim của BN là?
105
95
85
75
40
1 bệnh nhân nam 80 tuổi đi khám SK định kỳ. Điện tim của bệnh nhân như hình. Chẩn đoán của BN này?
Block nhánh (T)
Block nhĩ thất cấp 1
Block nhĩ thất cấp 2
Block nhĩ thất cấp 3
1 người nam 21 tuổi có dữ trữ tim là 300%, khi hoạt động tối đa cung lượng tim là 16l/phút. Hỏi cung lượng tim khi nghỉ của bệnh nhân này là?
3 l/ph
4l/ph
5.33l/ph
6l/ph
Các kích thích nhận thức như đọc sách, giải quyết vấn đề và nói chuyện đều làm tăng đáng kể lưu lượng máu não. Sự thay đổi nào sau đây về nồng độ các chất trong mô não là lời giải thích hợp lý nhất cho sự gia tăng lưu lượng máu não?
A
B
C
D
E
Histamine được truyền vào động mạch cánh tay. Những thay đổi về vi tuần hoàn nào sẽ xảy ra ở cánh tay được truyền?
A
B
C
D
E
Phì đại thất trái thường gặp trong rối loạn nào sau đây?
Hở van ĐM phổi
Hở van 3 lá
Hẹp van 2 lá
Hẹp van 3 lá
Hẹp van ĐM chủ
Một phụ nữ 40 tuổi được chẩn đoán có tiếng thổi ở tim.
Tiếng thổi “xào xạc” có cường độ tương đối cao được nghe rõ nhất ở tâm thất trái. X quang ngực cho thấy hình ảnh tim to. Áp lực động mạch trong động mạch chủ là 140/40 mm Hg. Chẩn đoán phù hợp nhất là gì?
Hẹp van ĐMC
Hở van ĐMC
Hẹp 2 lá
Hẹp van ĐM phổi
Hở van 3 lá
Tiếng nói trong bệnh lý nào sau đây nghe thấy ở thì tâm thu?
Hở van ĐMC
Hở van ĐM phổi
Hẹp van 3 lá
Hẹp van 2 lá
Còn ống Động mạch
Một người đàn ông 48 tuổi bị nghi ngờ vỡ máu cơ tim với tổn thất hơn 70% tâm thất trái (Điện tâm đồ cho thấy ST chênh lệch từ V1 đến V6, ở chuyển đạo I và ở aVL). Huyết áp là 82/57 mmHg, nhịp tim là 135 nhịp/phút, mạch yếu và bệnh nhân có các dấu hiệu giảm sương mù máu toàn thân (lơ mơ, xanh xao, mồ hôi, da lạnh). Dự đoán về sự đổ máu của cơ tim đã được thực hiện tại nhà của anh ấy 7 giờ trước. Bệnh nhân được nhập viện cách đây 55 phút và đã được truyền dịch IV, oxy và thuốc cường cảm. Anh ấy cho thấy huyết áp và hoạt động của tim cải thiện trong thời gian ngắn nhưng sau đó tình trạng tiếp tục xấu đi mà không đáp ứng thêm với điều trị. Phát biểu nào sau đây có khả năng đúng nhất?
Sự chậm trễ giữa chẩn đoán và nhập viện làm phức tạp tình trạng sốc mất máu của bệnh nhân với sự giảm dần tính thấm mao mạch
Có thể là do bù dịch không đủ và việc tăng cường truyền máu + dịch có thể đảo ngược quá trình thoái hóa của tế bào
Bệnh nhân rất có thể ở giai đoạn sốc không hồi phục
Việc giảm cung cấp oxy đến các mô dẫn đến nhiễm kiềm mô toàn thân và suy thoái tế bào
Vì nguyên nhân gây sốc có nguồn gốc từ tim nên không có chất độc nào được giải phóng hoặc tích tụ và sự suy giảm tế bào có thể không phát triển
Một người đàn ông 48 tuổi bị nghi ngờ vỡ máu cơ tim với tổn thất hơn 70% tâm thất trái (Điện tâm đồ cho thấy ST chênh lệch từ V1 đến V6, ở chuyển đạo I và ở aVL). Huyết áp là 82/57 mmHg, nhịp tim là 135 nhịp/phút, mạch yếu và bệnh nhân có các dấu hiệu giảm sương mù máu toàn thân (lơ mơ, xanh xao, mồ hôi, da lạnh). Dự đoán về sự đổ máu của cơ tim đã được thực hiện tại nhà của anh ấy 7 giờ trước. Bệnh nhân được nhập viện cách đây 55 phút và đã được truyền dịch IV, oxy và thuốc cường cảm. Anh ấy cho thấy huyết áp và hoạt động của tim cải thiện trong thời gian ngắn nhưng sau đó tình trạng tiếp tục xấu đi mà không đáp ứng thêm với điều trị. Sau 2 giờ can thiệp điều trị, xuất hiện rung thất. Điều nào sau đây sẽ đại diện cho sự thay đổi đáng kể nhất trong động học tim mạch tâm thất trái của anh ấy?
Gia tăng đáng kể tiền gánh
Giảm hậu gánh với tiền gánh được bảo tồn
Ngừng tuần hoàn
Tăng thể tích cuối tâm thu
Dịch chuyển mối quan hệ thể tích – áp suất sang trái
Một người đàn ông 67 tuổi có phân suất tống máu là 0,32, không tím tái, tiền sử bệnh cơ tim giãn và suy tim, và tiếng thổi tâm thu. Chẩn đoán có khả năng nhất của bạn là gì?
Hẹp van 2 lá
Tứ chứng Fallot
Hở van 2 lá
Còn ống ĐM
Hẹp van 3 lá
Một người đàn ông 65 tuổi vào khoa cấp cứu địa phương vài phút sau khi được tiêm phòng cúm. Anh ta xanh xao, nhịp tim nhanh, áp lực động mạch 80/50 và đi lại khó khăn. Liệu pháp nào bạn đề nghị để ngăn ngừa sốc?
Truyền máy
Sử dụng thuốc kháng Histamin
Truyền dịch điện giải đẳng trương (Nước muối sinh lý)
Tiêm thuốc cường giao cảm
Sử dụng chất hoạt hóa Plasminogen mô
Nguyên nhân rất có thể gây ngực trong bệnh mạch vành thiếu máu cục bộ cấp tính là sự gia tăng nồng độ ngoại bào của các chất sau:
Adenosin
Potassium
Nitric oxid
ATP
Lactic
Tình trạng nào thường gây ra sự giãn mạch tiểu động mạch trong khi tập thể dục?
Giảm nồng độ Kali máu
Tăng giải phóng Histamin
Giảm nồng độ NO máu
Tăng nồng độ Adenosin máu
Giảm áp lực thẩm thấu huyết tương
Một bệnh nhân 6 tháng tuổi chụp X-quang ngực cho thấy tim to và xét nghiệm máu cho thấy PO2 thấp. Tình huống nào giải thích rõ nhất tình trạng của BN?
Còn ống động mạch
Shunt trái - phải
Shunt phải - trái
Hẹp van 3 lá bẩm sinh
Thông liên nhĩ
Cơ chế của tiếng tim thứ ba?
Sự dội đột ngột của máu vào thành thất do co bóp của tâm nhĩ
Đóng van nhĩ thất
Mở van ĐM phổi
Mở van nhĩ thất
Sự dội đột ngột của máu vào thành thất vào thời kỳ sớm đến trung gian của thì tâm trương.
Một người đàn ông 25 tuổi bị tai nạn xe máy vào khoa cấp cứu. Quần áo của anh ấy dính đầy máu, và huyết áp của anh ấy giảm xuống còn 70/40 mmHg. Nhịp tim của anh ta là 120 nhịp/phút, và nhịp thở của anh ta là 30 nhịp/phút. Liệu pháp điều trị nào là phù hợp nhất cho BN này?
Truyền máu
Truyền huyết tương
Truyền dịch điện giải đẳng trương
Sử dụng thuốc cường giao cảm
Sử dụng corticoid
Một bé gái 10 tuổi trong bệnh viện bị tắc ruột và huyết áp động mạch giảm xuống 70/40 mm Hg. Nhịp tim của cô ấy là 120 nhịp/phút, và nhịp thở của cô ấy là 30 nhịp/phút. Liệu pháp nào là phù hợp nhất với bệnh nhân này?
Truyền máu
Truyền huyết tương
Truyền dịch điển giải đẳng trương
Tiêm thuốc cường giao cảm
Sử dụng corticoid
Một bệnh nhân 58 tuổi có tiền sử xơ vữa động mạch và tăng huyết áp bị nhồi máu cơ tim. Các sự kiện cấp tính diễn ra ngay lập tức (0–30 giây) sau tổn thương tim là gì?
Tăng cung lượng tim
Ứ máu trong động mạch chủ
Hoạt hóa hệ giao cảm
Hoạt hóa hệ phó giao cảm
Ức chế Angiotesin II
Huyết áp của một người đàn ông 60 tuổi giảm xuống còn 55/35 mmHg khi gây mê. Điện tâm đồ của anh ấy vẫn cho thấy nhịp xoang bình thường. Bạn đề nghị liệu pháp ban đầu nào?
Truyền khối hồng cầu
Truyền Plasma
Truyền dịch điện giải đẳng trương
Tiêm thuốc cường giao cảm
Sử dụng corticoid
Một người đàn ông 20 tuổi bị xuất huyết do vết thương do súng bắn vào khoa cấp cứu địa phương. Anh ta có làn da nhợt nhạt, nhịp tim nhanh, huyết áp động mạch 60/40 mm Hg và đi lại khó khăn. Thật không may, ngân hàng máu đã hết máu toàn phần. Liệu pháp nào bác sĩ sẽ đề nghị để ngăn ngừa sốc?
Sử dụng Corticoid
Sử dụng thuốc kháng Histamin
Truyền dịch điện giải đẳng trương
Tiêm thuốc cường giao cảm
Truyền Plasma
Trong suy tim mất bù, cung lượng tim giảm không tăng đủ sẽ dẫn đến:
Ứ dịch tăng dần, tăng áp lực đổ đầy trung bình và tăng áp lực nhĩ phải
Cường phó giao cảm tăng dần, giảm aldosteron, tăng nhịp tim.
Giữ nước mức độ vừa, tăng áp lực đổ đầy trung bình, giảm hồi lưu tĩnh mạch
Co mạch, co thắt phế quản và giảm áp lực nhĩ phải
Giữ dịch ổn định, tăng áp lực đổ đầy trung bình và tăng áp lực nhĩ phải
Một người đàn ông 80 tuổi nhập bệnh viện địa phương được chẩn đoán có tiếng thổi ở tim. X-quang phổi cho thấy tim to nhưng không có ứ dịch trong phổi. Trục QRS trung bình của điện tâm đồ của anh ta là 170 độ. Áp lực động mạch phổi của anh ấy là bình thường. Chẩn đoán phù hợp là gì?
Hẹp 2 lá
Hẹp van ĐMC
Hẹp van ĐM phổi
Hẹp van 3 lá
Hở van 2 lá
Bệnh nhân phù phổi cấp thường khó thở do tích tụ dịch trong phổi. Điều nào sau đây thường có lợi nhất cho bệnh nhân bị phù phổi cấp?
Truyền furosemide
Truyền dobutamine
Truyền nước muối sinh lý
Truyền norepinephrine
Truyền máu toàn phần
