wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỘT BIẾN NST (37 - 72)

Total questions: 42

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Để chọn tạo các giống cây trồng lấy thân, lá, rễ có năng suất cao, trong chọn giống người ta thường sử dụng phương pháp gây đột biến

a)

Đa bội.

b)

Mất đoạn.

c)

Dị bội.

d)

Chuyển đoạn.

2.

Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ít gây hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể là

a)

Chuyển đoạn lớn và đảo đoạn.

b)

Mất đoạn lớn.

c)

Lặp đoạn và mất đoạn lớn.

d)

Đảo đoạn.

3.

Trong chọn giống cây trồng, hoá chất thường được dùng để gây đột biến đa bội thể là

a)

NMU.

b)

Cônsixin.

c)

EMS.

d)

5BU.

4.

Trong chọn giống, để loại bỏ một gen có hại ra khỏi nhóm gen liên kết người ta thường gây đột biến

a)

Lặp đoạn lớn nhiễm sắc thể.

b)

Mất đoạn nhỏ nhiễm sắc thể.

c)

Lặp đoạn nhỏ nhiễm sắc thể.

d)

Đảo đoạn nhiễm sắc thể.

5.

Một quần thể sinh vật có gen A bị đột biến thành gen a, gen B bị đột biến thành gen b. Biết các cặp gen tác động riêng rẽ và gen trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gen nào sau đây là của thể đột biến?

a)

AABb, AaBB.

b)

AABB, AABb.

c)

aaBb, Aabb.

d)

AaBb, AABb.

6.

Một nhiễm sắc thể có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG.HKM đã bị đột biến. Nhiễm sắc thể đột biến có trình tự ABCDCDEG.HKM. Dạng đột biến này

a)

Thường làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể.

b)

Thường gây chết cho cơ thể mang nhiễm sắc thể đột biến.

c)

Thường làm thay đổi số nhóm gen liên kết của loài.

d)

Thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng.

7.

Ở cà độc dược (2n = 24), người ta đã phát hiện được các dạng thể ba ở cả 12 cặp nhiễm sắc thể. Các thể ba này

a)

Có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma khác nhau và có kiểu hình khác nhau.

b)

Có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma giống nhau và có kiểu hình giống nhau.

c)

Có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma khác nhau và có kiểu hình giống nhau.

d)

Có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma giống nhau và có kiểu hình khác nhau.

8.

Khi nói về thể dị đa bội, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Thể dị đa bội có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới.

b)

Thể dị đa bội được hình thành do lai xa kết hợp với đa bội hoá.

c)

Thể dị đa bội thường gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật.

d)

Thể dị đa bội có thể sinh trưởng, phát triển và sinh sản hữu tính bình thường.

9.

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc có đường kính lần lượt là

a)

11 nm và 30 nm.

b)

30 nm và 300 nm.

c)

11 nm và 300 nm.

d)

30 nm và 11 nm.

10.

Dạng đột biến cấu trúc NST được dùng để xác định vị trí của các gen trên NST đồng thời loại bỏ các gen xấu đó là:

a)

Chuyển đoạn.

b)

Đảo đoạn.

c)

Mất đoạn.

d)

Lặp đoạn.

11.

Sự rối loạn phân li một cặp NST tương đồng trong một tế bào xô ma dẫn tới hậu quả:

a)

tạo cơ thể có mọi tế bào đều mang đột biến số lượng NST.

b)

tạo ra thể dị bội có bộ NST trong tế bào là 2n+1.

c)

tạo ra thể dị bội có 3 dòng tế bào là 2n, 2n+ 1, 2n – 1.

d)

tạo ra thể dị bội có 3 dòng tế bào là: 2n, 2n+2, 2n-2.

12.

Một loài thực vật có bộ NST 2n = 14, các cặp NST có hình dạng và kích thước khác nhau. Quan sát bộ NST một tế bào sinh dưỡng của một cơ thể thuộc loài trên, người ta thấy NST số 3 gồm 4 chiếc giống hệt nhau về hình dạng và kích thước. Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Tế bào trên bị đột biến tứ bội hoặc thể ba kép.

b)

Tế bào trên bị đột biến tứ bội hoặc thể bốn.

c)

Tế bào trên bị đột biến thể ba kép hoặc thể bốn.

d)

Tế bào trên bị đột biến tứ bội.

13.

Cônsixin có tác dụng cản trở sự hình thành thoi phân bào. Để gây đột biến đa bội người ta sử dụng cônsixin tác động vào chu kỳ tế bào ở

a)

pha G2.

b)

pha G1.

c)

pha M.

d)

pha S.

14.

Các phát biểu nào sau đây đúng với đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?

(1) Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc thể.

(2) Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể.

(3) Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết.

(4) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.

a)

(1), (2).

b)

(1), (4).

c)

(2), (3).

d)

( 2), (4).

15.

Đột biến làm giảm số lượng gen trên NST, làm mất cân bằng gen nên thường gây chết đối với thể đột biến. Dạng đột biến này được ứng dụng

a)

để loại khỏi NST những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng.

b)

trong công nghiệp sản xuất bia ( làm tăng hoạt tính của enzim amilaza).

c)

để tạo ra các dòng côn trùng giảm khả năng sinh sản được sử dụng làm công cụ phòng trừ sâu bệnh.

d)

trong nông nghiệp tạo ra cây trồng không hạt.

16.

Cho các thông tin:

(1) Làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào.

(3) Xảy ra ở cả động vật và thực vật.

(2) Không làm thay đổi thành phần, số lượng gen trên NST

(4) Làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN

(5) Làm xuất hiện các alen mới trong quần thể.

Trong 5 thông tin trên thì thông tin là đặc điểm chung của ĐB lệch bội dạng thể một và thể ba NST là

a)

1,3.

b)

1,3,5.

c)

2, 4,5.

d)

1,2,3.

17.

Cho các bệnh và hội chứng bệnh di truyền ở người:

(1) Hội chứng bệnh Đao.

(2) Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải.

(3) Hội chứng siêu nữ (3X).

(4) Bệnh thiếu máu hồng cầu lưỡi liềm.

(5) Bệnh tâm thần phân liệt.

(6) Bệnh ung thư máu.

Bằng phương pháp nghiên cứu tế bào, người ta có thể phát hiện được nguyên nhân của những hội chứng và bệnh ở người là

a)

2.

b)

3

c)

4

d)

5.

18.

Có bao nhiêu đặc điểm trong các đặc điểm sau chỉ có ở thể đột biến đảo đoạn NST mà không có ở thể đột biến chuyển đoạn tương hỗ?

(1) Không làm thay đổi hàm lượng ADN trong tế bào của thể đột biến.

(2) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.

(3) Thường ít ảnh hưởng đến sức sống của thể đột biến.

(4) Không làm thay đổi hình thái NST.

(5) Không làm thay đổi thành phần gen trên NST.

a)

3.

b)

2.

c)

4.

d)

1.

19.

Dạng đột biến nào sau đây làm tăng số lượng alen của 1 gen trong tế bào nhưng không làm xuất hiện alen mới?

a)

Đột biến gen.

b)

Đột biến tự đa bội.

c)

Đột biến đảo đoạn NST.

d)

Đột biến chuyển đoạn trong 1 NST.

20.

Khi nói về đột biến lặp đoạn NST, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Đột biến lặp đoạn làm tăng số lượng gen trên 1 NST

b)

Đột biến lặp đoạn luôn có lợi cho thể đột biến

c)

Đột biến lặp đoạn có thể làm cho 2 alen của 1 gen cùng nằm trên 1 NST.

d)

Đột biến lặp đoạn có thể dẫn đến lặp gen, tạo điều kiện cho đột biến gen, tạo ra các gen mới.

21.

Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen AaBb, có một số tế bào xảy ra sự không phân li của tất cả các cặp NST ở giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, tạo ra các giao tử đột biến. Nếu giao tử đột biến này kết hợp với giao tử Ab thì tạo thành hợp tử có kiểu gen nào sau đây?

a)

AAaBbb.

b)

AaaBBb

c)

AAaBBb

d)

AaaBbb

22.

Có bao nhiêu loại đột biến sau đây vừa làm tăng số lượng nhiễm sắc thể, vừa làm tăng hàm lượng AND có trong nhân tế bào?

I. Đột biến tam bội

II. Đột biến gen

III. Đột biến lặp đoạn

IV. Đột biến lệch bội thể một

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

23.

Khi nói về thể đa bội ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Thể đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường

II. Thể dị đa bội có thể được hình thành nhờ lai xa kèm theo đa bội hóa

III. Thể đa bội có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử

IV. Dị đa bội là dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần bộ nhiễm sắc thể đơn bội của một loài

a)

1

b)

3

c)

4

d)

2

24.

Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội?

a)

Thể một.

b)

Thể tam bội.

c)

Thể tứ bội.

d)

Thể ba.

25.

Ở thể đột biến nào sau đây, số lượng NST có trong mỗi tế bào sinh duỡng là một số chẵn?

a)

Lệch bội dạng thể một.

b)

Lệch bội dạng thể ba.

c)

Thể song nhị bội.

d)

Thể tam bội.

26.

Khi nói về đột biến NST, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Đột biến NST là những biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng của NST.

b)

Đột biến cấu trúc có 4 dạng là thể một, thể ba, thể bốn, thể không.

c)

Tất cả các đột biến NST đều gây chết hoặc làm cho sinh vật giảm sức sống.

d)

Đột biến NST là nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hóa.

27.

Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể?

a)

Đột biến lặp đoạn.

b)

Đột biến chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể.

c)

Đột biến đảo đoạn.

d)

Đột biến mất đoạn.

28.

Những dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi thành phần và số lượng gen trên NST?

a)

Đột biến chuyển đoạn tương hỗ và đột biến lệch bội.

b)

Đột biến mất đoạn, đột biến gen và đột biến đảo đoạn NST.

c)

Đột biến số lượng NST, đột biến gen và đột biến đảo đoạn NST.

d)

Đột biến gen, đột biến chuyển đoạn và đột biến lệch bội.

29.

Khi nói về đột biến nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(I) Đột biến chuyển đoạn không làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào.

(II) Đột biến số lượng nhiễm sắc thể sẽ làm tăng hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào.

(III) Đột biến đa bội lẽ thường không có khả năng sinh sản hữu tính.

(IV) Đột biến số lượng nhiễm sắc thể không làm thay đổi trình tự sắp xếp của các gen trên nhiễm sắc thể.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

30.

Loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào?

a)

Đột biến tứ bội.

b)

Đột biến đảo đoạn.

c)

Đột biến tam bội.

d)

Đột biến lệch bội.

31.

Những dạng đột biến nào sau đây luôn làm giảm số lượng gen trong tế bào?

a)

Đột biến lặp đoạn và đột biến lệch bội thể ba.

b)

Đột biến mất đoạn lớn và đột biến lệch bội thể một.

c)

Đột biến đảo đoạn và đột biến chuyển đoạn.

d)

Đột biến chuyển đoạn và đột biến mất đoạn NST.

32.

Giả sử một đoạn nhiễm sắc thể có 5 gen I, II, III, IV, V được phân bố ở 5 vị trí. Các điểm A, B, C, D, E, G là các điểm trên nhiễm sắc thể.

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(I) Nếu đảo đoạn AE thì sẽ làm thay đổi trật tự sắp xếp của 4 gen.

(II) Khi phiên mã, enzim ARN pôlymeraza sẽ trượt từ gen I đến hết gen V.

(III) Nếu bị mất 1 cặp nuclêôtit ở vị trí B thì sẽ làm thay đổi cấu trúc của 4 gen.

(IV) Nếu xảy ra đột biến mất một cặp nuclêôtit ở gen II thì sẽ làm thay đổi cấu trúc của các gen II, III, IV và V.

(V) Nếu đoạn bd bị đứt ra và tiêu biến đi thì sẽ làm thay đổi toàn bộ các bộ ba từ vị trí đột biến cho đến cuối nhiễm sắc thể.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

33.

Khi nói về đột biến nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(I) Tất cả các đột biến số lượng nhiễm sắc thể đều làm thay đổi hàm lượng ADN trong nhân tế bào.

(II) Tất cả các đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể đề làm thay đổi cấu trúc của nhiễm sắc thể.

(III) Tất cả các đột biến đa bộ lẽ đều làm tăng hàm lượng ADN ở trong tế bào.

(IV) Tất cả các đột biến đa bội chẵn đều làm thay đổi số lượng gen có trên một nhiễm sắc thể.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

34.

Khi nói về đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(I) Đột biến mất đoạn luôn dẫn tới làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể.

(II) Mất đoạn nhỏ được sử dụng để loại bỏ gen có hại ra khỏi kiểu gen của giống.

(III) Sử dụng đột biến mất đoạn để xác định vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.

(IV) Đột biến mất đoạn thường gây hại cho thể đột biến nên không phải là nguyên liệu của tiến hóa.

a)

2

b)

4

c)

3

d)

1

35.

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n. Có bao nhiêu dạng đột biến sau đây làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào của thể đột biến?

I. Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể.

II. Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể.

III. Đột biến tứ bội.

IV. Đột biến lệch bội dạng thể ba.

a)

3

b)

1

c)

2

d)

4

36.

Giả sử trên một đoạn của phân tử ADN vi khuẩn, xét 5 gen I, II, III, IV, V được phân bố ở 5 vị trí, trong đó các gen II, III, IV và V cùng thuộc một operon. Các điểm A, B, C, D, E, G là các điểm trên nhiễm sắc thể.

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Nếu gen I nhân đôi 5 lần thì gen V cũng nhân đôi 5 lần.

II. Nếu gen III phiên mã 10 lần thì gen V cũng phiên mã 10 lần.

III. Nếu bị mất 1 cặp nuclêôtit ở vị trí C thì sẽ làm thay đổi cấu trúc của 3 gen.

IV. Nếu có tác nhân 5BU tác động vào quá trình nhân đôi của gen IV thì sau 1 lần nhân đôi sẽ phát sinh gen đột biến.

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

37.

Tác nhân đột biến tác động vào quá trình giảm phân của cơ thể cái làm cho một cặp nhiễm sắc thể không phân li. Kết quả sẽ hình thành nên bao nhiêu dạng đột biến sau đây?

I. Thể một.

II. Thể ba.

III. Thể tứ bội.

IV. Thể tam bội.

a)

1

b)

3

c)

2

d)

4

38.

Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm mất cân bằng gen trong hệ gen của tế bào.

II. Tất cả các đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể đều làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể.

III. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể không làm thay đổi hàm lượng ADN trong nhân tế bào.

IV. Tất cả các đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể đều làm thay đổi độ dài của ADN.

a)

1

b)

3

c)

2

d)

4

39.

Cho các phát biểu sau:

(1). Thực chất của đột biến cấu trúc NST là sự thay đổi số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các gen trên NST.

(2). Trong nguyên phân của tế bào 2n, nếu hai crômatit của một NST kép không phân li thì sẽ hình thành các tế bào con đột biến dạng thể không và thể bốn.

(3). Hiện tượng tương tác gen chỉ xảy ra giữa các gen không alen.

(4). Một tính trạng được quy định bởi gen nằm trong ty thể thì kiểu hình của con luôn giống với kiểu hình của mẹ.

Số phát biểu đúng là

a)

3

b)

2

c)

4

d)

1

40.

Cho các phát biểu sau:

(1). Tuổi người mẹ càng cao thì tần số sinh con mắc hội chứng này càng lớn.

(2). Do rối loạn sự phân ly của cặp NST 21 trong giảm phân ở bố hoặc mẹ.

(3). Là dạng thể ba phổ biến nhất trong các dạng thể ba ở người.

(4). Làm tiêu bản bộ NST ở tế bào bạch cầu của người bệnh, quan sát sẽ phát hiện nguyên nhân gây bệnh của hội chứng này.

(5). Người mắc hội chứng Đao có kiểu hình là nữ giới, cơ quan sinh dục kém phát triển, dị tật tim và ống tiêu hóa.

Số phát biểu đúng là

a)

5

b)

2

c)

3

d)

4

41.

Một số hệ quả của các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) là:

(1) Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST.

(2) Làm giảm hoặc gia tăng số lượng gen trên NST.

(3) Làm thay đổi thành phần các gen trong nhóm liên kết.

(4) Làm cho một gen nào đó đang hoạt động có thể bị bất hoạt.

(5) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.

(6) Luôn làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN trong cấu trúc của NST đó.

Trong các hệ quả nói trên, có bao nhiêu hệ quả là của đột biến đảo đoạn NST?

a)

2

b)

3

c)

5

d)

4

42.

Lai cải bắp với cải củ, được con lai thường bất thụ. Theo lí thuyết, để tạo con lai hữu thụ thường dùng bao nhiêu biện pháp trong số những biện pháp sau:

(1) Tạo cây cải củ và cải bắp tứ bội (4n) bằng cônxisin, rồi cho chúng giao phấn với nhau.

(2) Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn của loài cây này trong ống nghiệm rồi cho phát triển thành cây, sau

đó cho giao phấn với nhau.

(3) Xử lý trực tiếp hạt lai bất thụ với cônxisin để thu được hạt dị đa bội rồi cho nảy mầm thành cây.

(4) Nuôi cấy mô của cây lai bất thụ rồi xử lý 5BU để tạo cây dị đa bội phát triển thành cây .

Số phát biểu đúng là

a)

3

b)

2

c)

1

d)

4