wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TRUYỆN TRUNG ĐẠI 9

Total questions: 62

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Tác phẩm "Chuyện người con gái Nam Xương" là của tác giả nào?

a)

Nguyễn Du

b)

Nguyễn Dữ

c)

Nguyễn Duy

d)

Nguyễn Trãi

2.

"Chuyện người con gái Nam Xương" có những nhân vật chính là?

a)

Người con gái Nam Xương, Vũ Thị Thiết

b)

Vũ Nương, Trương Sinh, bé Đản

c)

Phan Lang, Trương sinh bé Đản

d)

Mẹ chồng Vũ Nương, Trương Sinh, bé Đản, bóng của Vũ Nương

3.

"Chuyện người con gái Nam Xương" được trích từ tác phẩm nào?

a)

Truyện Kiều

b)

Chinh phụ ngâm khúc

c)

Truyền kì mạn lục

d)

Hoàng Lê nhất thống chí

4.

Truyền kì mạn lục có nghĩa là gì?

a)

Ghi chép tản mạn những điều kì lạ vẫn được lưu truyền

b)

Ghi chép tản mạn những điều có thật xảy ra trong xã hội phong kiến

c)

Ghi chép tản mạn những câu chuyện lịch sử của nước ta từ xưa đến nay

d)

Ghi ché tản mạn cuộc đời của những nhân vật kì lạ từ trước đến nay

5.

vài nét về Nguyễn Dữ?

4 lines
6.

Chuyện người con gái Nam Xương" lấy cốt truyện từ truyện dân gian...

(a)  

7.

Đọc đoạn văn sau nói về lời dặn dò đầy tình nghĩa của Vũ Nương với chồng và trả lời câu hỏi.

Chàng đi chuyến này, thiếp chẳng dám mong đeo được ấn phong hầu, mặc áo gấm trở về quê cũ, chỉ xin ngày về mang theo được hai chữ bình yên, thế là đủ rồi. Chỉ e việc quân khó liệu, thế giặc khôn lường. Giặc cuồng còn lẩn lút, quân triều còn gian lao, rồi thế chẻ tre chưa có, mà mùa dưa chín quá kì, khiến cho tiện thiếp băn khoăn, mẹ hiền lo lắng. Nhìn trăng soi thành cũ, lại sửa soạn áo rét, gửi người ải xa, trông liễu rủ bãi hoang, lại thổn thức tâm tình, thương người đất thú! Dù có thư tín nghìn hàng, cũng sợ không có cánh hồng bay bổng.


Nhận định nào KHÔNG phù hợp?

a)

Thể hiện nỗi nhớ mong khắc khoải của mình khi chồng đi chinh chiến.

b)

Cảm thông trước những nỗi vất vả, gian lao mà chồng sẽ phải chịu đựng.

c)

Không mong vinh hiển mà chỉ cầu mong chồng được bình an trở về.

d)

Tỏ ra mình là một người phụ nữ rất đảm đang, biết lo liệu việc nhà.

8.

Câu văn “Ngày qua tháng lại, thoắt đã nửa năm, mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn được” mang ý nghĩa gì?

a)

Nói lên sự thấm thoát của thời gian

b)

Miêu tả cảnh thiên nhiên trong nhiều thời điểm khác nhau

c)

Cho thấy Trương Sinh phải đi chinh chiến ở một nơi rất xa xôi

d)

Nỗi buồn nhớ của Vũ Nương trải theo năm tháng

9.

Lời nói nào của Vũ Nương bày tỏ, hình dung nỗi nhớ thương da diết của người vợ khi phải xa chồng?

a)

... thiếp chẳng dám mong được đeo ấn hầu, mặc áo gấm trở về quê cũ, chỉ xin ngày về mang theo được hai chữ bình yên, thế là đủ rồi.

b)

Nhìn trăng soi thành cũ, lại sửa soạn áo rét, gửi người ải xa, trông liễu rủ bãi hoang, lại thổn thức tâm tình, thương người đất thú! Dù có thư tín nghìn hàng, cũng sợ không có cánh hồng bay bổng.

c)

Chỉ e việc quân khó liệu, thế giặc khôn lường. Giặc cuồng còn lẩn lút, quân triều còn gian lao, rồi thế chẻ tre chưa có, mà mùa dưa chín quá kì, khiến tiện thiếp băn khoăn, mẹ hiền lo lắng.

10.

Câu nào trong lời trăng trối của bà mẹ nói lên sự ghi nhận nhân cách và công lao của Vũ Nương đối với gia đình nhà chồng?

a)

Sau này, trời xét lòng lành, ban phúc đức, giống dòng tươi tốt, con cháu đông đàn, xanh kia quyết chẳng phụ con cũng như con đã chẳng phụ mẹ.

b)

Mẹ không phải không muốn đợi chồng con về mà không gắng ăn miếng cơm cháo đặng cùng vui sum họp.

c)

Một tấm thân tàn, nguy trong sớm tối, việc sống chết không khỏi phiền đến con.

d)

Chồng con nơi xa xôi chưa biết thế nào không về đền ơn được.

11.

Vũ Nương dỗ dành con lúc chồng đi vắng bằng cách nào?

a)

Hát ru con

b)

Đưa con đi chơi khắp nơi

c)

Chỉ vào cái bóng trên tường và nói đó là cha của đứa trẻ

d)

Cả 3 đáp án trên

12.

Trương Sinh là nhân vật như thế nào?

a)

Sinh ra trong gia đình hào phú, cư xử đúng mực

b)

Có tính cách đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức.

c)

Nóng nảy, gia trưởng, hồ đồ

d)

Yêu và tôn trọng vợ

13.

Chi tiết có giá trị nghệ thật độc đáo trong "Chuyện người con gái Nam Xương" là chi tiết (a)  

14.

kể tên những vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương

4 lines
15.

đâu là nghệ thuật tiêu biểu trong "Chuyện người con gái Nam Xương"?

a)

Chi tiết kì ảo hợp lí

b)

Cách kể chuyện hấp dẫn

c)

Ngôi kể thứ nhất

d)

Kết thúc không theo lối mòn

16.

Em nghĩ gì về kết thúc câu chuyện

4 lines
17.

Dòng nào nói đúng xuất xứ của đoạn trích Chị em Thuý Kiều ?

a)

A. Nằm ở phần đầu tác phẩm, sau khi giới thiệu gia cảnh Kiều.

b)

B. Nằm ở cuối phần đầu tác phẩm, sau khi Kiều gặp Kim Trọng.

c)

C. Nằm ở phần giữa tác phẩm, sau khi gia đình Kiều gặp nạn.

d)

D. Nằm ở phần cuối tác phẩm, sau khi Kiều gặp Từ Hải.

18.

Câu thơ “Mai cốt cách, tuyết tinh thần” thể hiện nội dung gì ?

a)

A. Miêu tả vẻ đẹp tuyệt vời của thiên nhiên qua hoa mai và tuyết trắng.

b)

B. Giới thiệu vẻ đẹp chung của người thiếu nữ.

c)

C. Giới thiệu vẻ đẹp duyên dáng, thanh cao, trong trắng của người thiếu nữ.

d)

D. Gợi lên cốt cách thanh cao, trong sáng của nhà thơ.

19.

Vì sao tác giả lại miêu tả vẻ đẹp của Thuý Vân trước Thuý Kiều?

a)

A. Vì Thuý Vân là nhân vật phụ.

b)

B. Vì tác giả muốn làm nổi bật vẻ đẹp tuyệt thế của Kiều (nghệ thuật đòn bẩy)

c)

C. Vì Thuý Vân không đẹp bằng Thuý Kiều.

d)

D. Vì tác giả thích vẻ đẹp tròn đầy nhân hậu êm đềm của Vân.

20.

Hai chữ “trang trọng ” ở câu thơ miêu tả vẻ đẹp của Thuý Vân có ý nghĩa gì ?

a)

A. Nói lên sự giàu sang của Thuý Vân.

b)

B. Thể hiện vẻ đẹp cao sang, quý phái của Thuý Vân.

c)

C. Thể hiện vẻ đẹp hài hoà, êm đềm của Thuý Vân.

d)

D. Thể hiện vẻ đẹp tao nhã, dịu dàng của Thuý Vân.

21.

Nguyễn Du đã sử dụng những phép tu từ nào để miêu tả vẻ đẹp của Thuý Vân ?

a)

A. Nhân hoá, liệt kê.

b)

B. Nhân hoá, ẩn dụ, nói quá

c)

C. Nhân hoá, ẩn dụ, so sánh, liệt kê, điệp ngữ.

d)

D. tiểu đối, ẩn dụ,

22.

Nguyễn Du tập trung thể hiện vẻ đẹp nào ở Thuý Vân ?

a)

A. Vẻ đẹp phúc hậu, quý phái mà rất đỗi dịu dàng.

b)

B. Vẻ đẹp phúc hậu, quý phái, gợi sự hoà hợp êm đềm.

c)

B. Vẻ đẹp phúc hậu, quý phái, gợi sự hoà hợp thông minh, nhanh nhẹn

d)

D. Vẻ đẹp phúc hậu, quý phái, dịu dàng mà vẫn sắc sảo.

23.

Với vẻ đẹp đầy đặn, phúc hậu, tác giả đã dự báo gì về cuộc đời Thuý Vân ?

a)

A. Giàu có, bình lặng và suôn sẻ.

b)

B. Giàu sang tột đỉnh, bình lặng và suôn sẻ.

c)

C. Bình lặng, êm đềm, suôn sẻ.

d)

D. Giàu có, đầy danh vọng mà vẫn bình lặng và suôn sẻ.

24.

Nguyễn Du muốn nói về vẻ đẹp nào của Kiều qua câu thơ “Kiều càng sắc sảo mặn mà” ?

a)

A. Trí tuệ và tâm hồn.

b)

B. Đời sống tinh thần phong phú.

c)

C. Tâm hồn đa sầu, đa cảm.

d)

D. Vẻ đẹp của đôi mắt, đôi mày.

25.

Vẻ đẹp nhan sắc của Thuý Kiều được nhà thơ gợi tả qua những chi tiết nào ?

a)

A. Khuôn mặt, làn da.

b)

B. Giọng nói, ánh mắt.

c)

C. Vẻ đẹp trong sáng, linh hoạt, của đôi mắt.

d)

D. Dáng vẻ thanh cao, cốt cách trong sáng.

26.

Nguyễn Du đã sử dụng những phép tu từ nào để miêu tả vẻ đẹp của Thuý Kiều ?

a)

A. Điển tích, nhân hoá, ẩn dụ, tiểu đối, những hình ảnh ước lệ.

b)

B. Điển tích, nhân hoá, ẩn dụ, tiểu đối, những hình ảnh tương phản.

c)

C. Điển tích, nhân hoá, ẩn dụ, tiểu đối, những hình ảnh tả thực.

d)

D. Điển tích, nhân hoá, ẩn dụ, tiểu đối, liệt kê

27.

Dòng nào nói đúng vẻ đẹp tâm hồn của Kiều ?

a)

A. Tâm hồn phóng khoáng, nhạy cảm.

b)

B. Tâm hồn đa sầu, đa cảm.

c)

C. Tâm hồn u sầu, nhạy cảm với nỗi buồn.

d)

D. Tâm hồn sáng trong không vương một chút u sầu.

28.

Ở câu “Một hai nghiêng nước nghiêng thành”, tác giả đã sử dụng đặc sắc nghệ thuật gì ?

a)

A. Nghệ thuật phóng đại.

b)

B. Hình ảnh tượng trưng.

c)

C. Sử dụng điển tích, điển cố.

d)

D. Nghệ thuật hoán dụ.

29.

Nguyễn Du dùng cụm từ “nghề riêng ăn đứt” để nói về tài năng về phương diện nào của Thuý Kiều ?

a)

A. Tài làm thơ.

b)

B. Tài chơi cờ.

c)

C. Tài đánh đàn.

d)

D. Tài sáng tác nhạc buồn.

30.

Nguyễn Du đã dự báo điều gì về cuộc đời Thuý Kiều ?

a)

A. Giàu sang phú quý, vinh hiển.

b)

B. Không bình lặng mà trắc trở, éo le, truân chuyên, sóng gió.

c)

C. Hạnh phúc viên mãn sau những khổ đau.

d)

D. Sẽ thành đạt và nổi tiếng nhờ tài đàn.

31.

Vì sao Nguyễn Du giới thiệu “Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân” nhưng trong đoạn trích thơ lại tả Thúy Vân trước?

a)

A. Vì Thúy Vân không phải là nhân vật chính

b)

B. Vì tả Thúy Vân ít hơn Thúy Kiều

c)

C. Vì ND muốn so sánh Thúy Vân với Thúy Kiều

d)

D. Vì tả Thúy Vân trước để so sánh, làm nổi bật Thúy Kiều

32.

Từ "Tố nga" nói về ai?

a)

Chỉ Thúy Kiều

b)

Chỉ Hoạn Thư

c)

Chỉ Thúy Vân

d)

Chỉ Thúy Kiều và Thúy Vân

33.

Tác giả sử dụng bút pháp nào khi miêu tả vẻ đẹp của hai chị em Thúy Kiều.

a)

Bút pháp phóng đại

b)

Bút pháp tả thực

c)

Bút pháp ước lệ tượng trưng

d)

Bút pháp tả cảnh ngụ tình

34.

Câu thơ “Làn thu thủy nét xuân sơn” miêu tả vẻ đẹp nào của Thúy Kiều?

a)

Vẻ đẹp của làn da

b)

Vẻ đẹp của mái tóc

c)

Vẻ đẹp của dáng đi

d)

Vẻ đẹp của đôi mắt

35.

Thúy Kiều được miêu tả như thế nào?

a)

Là người có vẻ đẹp đoan trang, hiền dịu

b)

Là một trang tuyệt thế giai nhân, sắc sảo, mặn mà về trí tuệ và tâm hồn

c)

Là một người thùy mị, nết na, tư dung tốt đẹp

d)

Cả ba ý trên đều đúng.

36.

Trong bức chân dung tả Thúy Kiều tác giả đặc tả tài năng của Thúy Kiều như thế nào?

a)

Tài cầm, kì, thi, họa theo chuẩn mực vẻ đẹp thời phong kiến

b)

Tài năng của Thúy Kiều xếp thứ hai, sau nhan sắc

c)

Tài năng nổi trội nhất của Thúy Kiều là tài đàn

d)

Cả ba ý trên đều đúng

37.

Bản nhạc hay nhất của Thúy Kiều là gì?

a)

Bản nhạc nhan đề "Bạc mệnh"

b)

Bản nhạc nhan đề "Bạc bẽo"

c)

Bản nhạc nhan đề "Bạc phận"

d)

Bản nhạc nhan đề "mệnh bạc"

38.

Vì sao miêu tả Thúy Kiều, tác giả lại sử dụng hình ảnh “hoa ghen”, “liễu hờn”? (chọn nhiều đáp án)

a)

Thể hiện thái độ ghen ghét, đố kị của thiên nhiên trước vẻ đẹp vượt trội của Kiều

b)

Dự báo cuộc sống được đón nhận, bao bọc, yêu thương của nàng

c)

Dự báo số phận bị người đời chà đạp, tước đoạt hạnh phúc

d)

Dự báo một số phận sóng gió, nhiều trắc trở

39.

Câu thơ "Tường đông ong bướm đi về mặc ai" có ý nghĩa gì?

a)

Hai chị em luôn sống theo khuôn phép, đức hạnh.

b)

Hai chị em thích hái hoa bắt bướm ở tường phía đông.

c)

Hai chị em mặc kệ ong bướm qua lại ở bức tường phía đông.

d)

Hai chị em kiêu kì trước sự ngưỡng mộ của mọi người.

40.

Vì sao tác giả lại tập trung miêu tả đôi mắt của Kiều?

"Làn thu thủy, nét xuân sơn"

a)

Vì đôi mắt là cửa sổ tâm hồn

b)

Vì đôi mắt là thần thái con người

c)

Vì lông mày Kiều đậm, nở nang

d)

Ẩn dụ cho số phận êm đềm, tĩnh lặng như nước

41.

Bốn câu thơ cuối đoạn trích "Chị em Thúy Kiều" có nội dung gì?

a)

Gợi tả vẻ đẹp nhan sắc và tài năng của Thúy Kiều

b)

Lai lịch của hai chị em Thúy Kiều

c)

Nhận xét chung về cuộc sống và phẩm hạnh của hai chị em

d)

Giới thiệu hoàn cảnh của hai chị em Thúy Kiều

42.

Các phép tu từ đã sử dụng nhằm thể hiện vẻ đẹp gì của Thúy Vân?

a)

Phúc hậu

b)

Quý phái

c)

Cả A, B đều đúng.

d)

Sắc sảo

43.

Đoạn trích "Kiều ở lầu Ngưng Bích" thuộc phần nào sau đây trong cốt truyện của "Truyện Kiều"?

a)

Phần 1: Gặp gỡ và đính ước

b)

Phần 2: Gia biến và lưu lạc

c)

Phần 3: Đoàn tụ

44.

Đoạn thơ "Tưởng người dưới nguyệt chén đồng... Có khi gốc tử đã vừa người ôm" nói về nỗi nhớ của Thúy Kiều dành cho ai?

a)

Kim Trọng

b)

Thúy Vân

c)

Vương Quan

d)

Cha mẹ

45.

Từ "bẽ bàng" trong đoạn trích có nghĩa là gì?

a)

Buồn bã, cô đơn

b)

ê chề, xót xa

c)

Xấu hổ, tủi thẹn

d)

Buồn bã, thất vọng

46.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau: Từ "đồng" trong câu "Tưởng người dưới nguyệt chén đồng" có nghĩa là ... .

(a)  

47.

Từ ngữ nào sau đây không phải là điển cố?

a)

"quạt nồng ấp lạnh"

b)

"mây sớm đèn khuya"

c)

"sân Lai"

d)

"gốc tử"

48.

Câu hỏi tu từ "Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?" thể hiện tâm trạng gì của Thúy Kiều?

a)

lo lắng cho cha mẹ

b)

sợ hãi

c)

day dứt

d)

xót xa cho cha mẹ không ai chăm sóc

49.

Điệp ngữ "buồn trông" trong đoạn trích có tác dụng gì?

a)

Nhấn mạnh nỗi nhớ của Kiều.

b)

Nhấn mạnh nỗi buồn lớp lớp trong lòng Kiều.

c)

Tạo sự liền mạch cho cảm xúc thơ.

d)

Tạo âm điệu trầm buồn cho đoạn thơ.

50.

Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ "Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi" là:

a)

So sánh

b)

Điệp ngữ

c)

Đảo ngữ

d)

Nói quá

51.

Cụm từ “mây sớm đèn khuya” chủ yếu gợi tả điều gì?

a)

Cảnh thiên nhiên quanh lầu Ngưng Bích.

b)

Cảnh vật xung quanh Thúy Kiều.

c)

Thời gian tuần hoàn, khép kín.

d)

Sự tàn tạ của cảnh vật.

52.

Hai câu thơ cuối đoạn trích:

“Buồn trông gió cuốn mặt duềnh

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”

nói lên tâm trạng gì của Kiều?

a)

Buồn nhớ người yêu.

b)

Lo sợ trước những giông tố cuộc đời đã đang vá sẽ đến

c)

Xót xa cho duyên phận lỡ làng.

d)

Nhớ cha mẹ, nhớ quê hương

53.

Qua nỗi nhớ của Thúy Kiều được thể hiện trong đoạn trích, ta thấy Kiều là con người như thế nào?

a)

Là người con hiếu thảo

b)

Là người có tấm lòng vị tha

c)

Là người chung thủy

d)

tất cả đều sai

54.

Nhận định nào nói đầy đủ nhất nội dung của 6 câu đầu?

a)

Giới thiệu không gian.

b)

Giới thiệu thời gian.

c)

Miêu tả tâm trạng của nàng Kiều.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

e)

Cả A, B, C đều sai

55.

Cách hiểu của em về câu “Tấm son gột rửa bao giờ cho phai” ?

4 lines
56.

Trong hai câu thơ

Tưởng người dưới nguyệt chén đồng

Tin sương luống những rày trông mai chờ

Thúy Kiều nhớ về điều gì?

a)

Cảnh trao duyên

b)

Buổi hẹn ước thề nguyền với Kim Trọng

c)

Cảnh gặp gỡ

d)

Cảnh chơi xuân

57.

Cụm từ “quạt nồng ấp lạnh” được gọi là gì?

a)

Điển tích

b)

Thành ngữ

c)

Hô ngữ

d)

Thuật ngữ

58.

Tác phẩm truyện Kiều được mượn cốt truyện của truyện nào?

a)

Truyện Lục Vân Tiên

b)

Truyện Tống Trân- Cúc Hoa

c)

Kim Vân Kiều truyện

d)

Sở kính tân trang

59.

Nguyễn Du có tên hiệu là gì?

a)

Thanh Hiên

b)

Tố Như

c)

Thanh Tâm Tài Nhân

d)

Thanh Minh

60.

Truyện Kiều là tên gọi do ai đặt?

a)

Thanh Tâm tài nhân

b)

Nguyễn Du

c)

Nhân dân

d)

Vua Gia Long

61.

Truyện Kiều gồm mấy phần?

a)

5

b)

4

c)

3

d)

2

62.

Đoạn trường tân thanh có nghĩa là gì?

a)

Đứt từng mảnh ruột

b)

Tiếng kêu mới

c)

Con đường dài màu xanh đứt đoạn

d)

Tiếng kêu mới tới đứt từng mảnh ruột