WorksheetsTEST NST LẦN 2
Total questions: 21
Worksheet time: 15mins
Thời gian của một chu kì tế bào được xác định bằng ______
thời gian giữa hai lần nguyên phân liên tiếp.
thời gian của quá trình nguyên phân.
thời gian của kì trung gian.
thời gian của các quá trình chính thức trong một lần nguyên phân.
Trình tự các giai đoạn trong chu kì tế bào là
G1 →G2 →S → nguyên phân
G1 →S →G2 → nguyên phân
G1 →G2 →S → nguyên phân
G1 → G2 →S → nguyên phân
Sự phân li nhiễm sắc thể trong nguyên phân xảy ra ở ______
kì đầu.
kì sau.
kì trung gian.
kì cuối.
Diễn biến nào sau đây đúng trong nguyên phân?
Tế bào phân chia trước rồi đến nhân phân chia.
Nhân phân chia trước rồi mới phân chia tế bào chất.
Nhân và tế bào phân chia cùng lúc.
Chỉ có nhân phân chia còn tế bào chất thì không.
Trong chu kì nguyên phân trạng thái đơn của nhiễm sắc thể tồn tại ở ______
kì đầu và kì cuối.
kì sau và kì cuối.
kì sau và kì giữa.
kì cuối và kì giữa.
Sự tiếp hợp và trao đổi chéo nhiễm sắc thể diễn ra ở kì nào trong giảm phân?
Kì đầu I
Kì giữa I
Kì đầu II
Kì giữa II
Vào kì giữa I, các nhiễm sắc thể kép xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào thành mấy hàng?
Một hàng.
Hai hàng.
Ba hàng.
Bốn hàng.
Trong quá trình giảm phân, các nhiễm sắc thể chuyển từ trạng thái kép về trạng thái đơn bắt đầu từ kì nào sau đây?
Kì đầu II.
Kì sau II.
Kì giữa II.
Kì cuối II.
Sau giảm phân I, hai tế bào được tạo ra có bộ NST là: _____
n NST đơn
n NST kép.
2n NST đơn.
2n NST kép.
Tại sao trong giảm phân từ 1 tế bào mẹ (2n) lại tạo được 4 tế bào con có số nhiễm sắc thể giảm đi một nửa?
Giảm phân qua 1 lần phân bào, 1 lần nhân đôi NST.
Giảm phân qua 1 lần phân bào, 2 lần nhân đôi NST.
Giảm phân qua 2 lần phân bào, 1 lần nhân đôi NST.
Giảm phân qua 2 lần phân bào, 2 lần nhân đôi NST.
Bằng cách nào các phân tử ADN có chiều dài lớn hơn đường kính của nhân rất nhiều lần lại có thể tồn tại trong nhân tế bào?
ADN phân chia thành các đoạn rất ngắn gọi là gen và đặt vừa trong nhân tế bào.
ADN có kích thước nhỏ cùng với prôtêin cuộn xoắn nhiều lần, co ngắn lại để đặt vừa trong nhân tế bào.
là vật chất di truyền chứa các gen trên đó, nó nằm vừa trong nhân tế bào.
ADN nằm ngoài tế bào chất nơi có không gian rộng rãi hơn.
Khi nói về đột biến lặp đoạn trên NST, khẳng định nào dưới đây không chính xác?
Làm tăng số lượng bản sao của một hoặc nhiều gen trên một NST.
Làm tăng số loại alen trên một NST.
Làm tăng kích thước hệ gen của cơ thể mang đột biến.
Có thể xảy ra trên cặp NST thường hoặc trên cặp NST giới tính.
Trình tự các gen trên NST ở 4 nòi thuộc loài được kí hiệu bằng các chữ cái như sau: (1) ABGEDCHI; (2) BGEDCHIA; (3) ABCDEGHI; (4) BGHCDEIA. Cho biết sự xuất hiện mỗi nòi là kết quả của một dạng đột biến cấu trúc NST từ nòi trước đó. Trình tự xuất hiện các nòi là
(1) → (2) → (4) → (3).
(2) → (4) → (3) → (1).
(3) → (1) → (2) → (4).
(2) → (1) → (3) → (4).
Cà độc dược có 2n = 24. Xét một thể đột biến trong đó cặp NST số 1 có một chiếc bị mất đoạn ngắn, một chiếc bình thường; ở cặp NST số 3 có một chiếc bị đột biến lặp đoạn, chiếc còn lại bình thường; ở cặp NST số 5 có một chiếc bị đảo đoạn, chiếc còn lại bình thường. Quá trình giảm phân hình thành giao tử ở cơ thể này xảy ra bình thường. Có những phát biểu nào dưới đây đúng?
Giao tử không chứa NST đột biến chiếm tỉ lệ 12,5%.
Giao tử mang 2 NST đột biến chiếm tỉ lệ 12,5%.
Giao tử mang 1 NST đột biến chiếm 37,5%.
Giao tử mang ít nhất 1 NST đột biến chiếm tỉ lệ 87,5%.
Ở cà chua (2n = 24), số lượng NST kép trong các tế bào vào thời điểm tập trung trên mặt phẳng xích đạo ít hơn số lượng NST đơn trong các tế bào đang có sự phân li về 2 cực là 1200. Tổng số NST có trong hai nhóm tế bào đó là 2640. Phát biểu nào đúng?
tổng số tế bào con được tạo ra là 140
tổng số tế bào con được tạo ra là 120
số NST môi trường cung cấp cho quá trình nguyên phân của 2 nhóm tế bào nói trên là 1680
số NST môi trường cung cấp cho quá trình nguyên phân của 2 nhóm tế bào nói trên là 720
Trong những kì nào của nguyên phân, NST ở trạng thái kép?
Kì trung gian, kì đầu và kì cuối
Kì đầu, kì giữa, kì cuối
Kì trung gian, kì đầu và kì giữa
Kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối
Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?
Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo
Có sự phân chia của tế bào chất
Có sự phân chia nhân
NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép
Ý nghĩa về mặt di truyền của sự trao đổi chéo NST là
Làm tăng số lượng NST trong tế bào
Tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền
Tạo ra nhiều loại giao tử, góp phần tạo ra sự đa dạng sinh học
Duy trì tính đặc trưng về cấu trúc NST
Có 5 tế bào sinh dục chín của một loài (2n = 8) giảm phân bình thường. Nếu đó là các tế bào chín sinh dục của con cái thì sau giảm phân, số giao tử tối đa thu được là:
5
10
15
20
Có 5 tế bào sinh dục chín của một loài (2n = 8) giảm phân bình thường. Nếu đó là các tế bào chín sinh dục của con đực thì sau giảm phân, số giao tử tối đa thu được là:
5
10
15
20
Ở gà có 2n = 78. Quan sát dưới kính hiển vi thấy một nhóm tế bào đang nguyên phân, các NST đang xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo. Tế bào này đang ở
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
