wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHTN7- CHỦ ĐỀ 7 TĐC VÀ CHUYỂN HOÁ NĂNG LƯỢNG

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Trao đổi chất ở sinh vật gồm

a)

. quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường và chuyển hóa các chất diễn ra trong tế bào.

b)

quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường ngoài và quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường trong.

c)

quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường trong và quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường ngoài.

d)

quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường trong và chuyển hóa các chất diễn ra trong tế bào.

2.

Quá trình cơ thể lấy các chất cần thiết từ môi trường (như nước, khí oxygen, chất dinh dưỡng,…) và thải các chất không cần thiết (như khí carbon dioxide, chất cặn bã,…) ra ngoài môi trường là quá trình

a)

trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường.

b)

trao đổi chất giữa tế bào với môi trường

c)

trao đổi chất giữa tế bào với tế bào khác.

d)

trao đổi chất giữa cơ thể với cơ thể khác.

3.

Tập hợp tất cả các phản ứng hóa học diễn ra trong tế bào, được thể hiện qua quá trình tổng hợp và phân giải các chất là quá trình

a)

chuyển hóa năng lượng trong tế bào.

b)

chuyển hóa các chất trong tế bào.

c)

chuyển hóa năng lượng ngoài tế bào.

d)

chuyển hóa các chất ngoài tế bào.

4.

Quá trình nào sau đây không thuộc trao đổi chất ở sinh vật?

a)

Vận chuyển thức ăn từ miệng xuống dạ dày.

b)

Lấy carbon dioxide và thải oxygen ở thực vật.

c)

Phân giải protein trong tế bào.

d)

Bài tiết mồ hôi.

5.

Quá trình quang hợp ở thực vật có xảy ra quá trình chuyển hóa năng lượng nào sau đây?

a)

Quang năng thành hóa năng.

b)

Điện năng thành nhiệt năng.

c)

Điện năng thành nhiệt năng.

d)

iện năng thành cơ năng.

6.

rong cơ thể sinh vật, dạng năng lượng chủ yếu dùng để cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể là

a)

cơ năng.

b)

nhiệt năng.

c)

hóa năng.

d)

quang năng.

7.

Cho các phát biểu sau:

(1) Trong hoạt động sống của tế bào, trao đổi chất luôn đi kèm với chuyển hóa năng lượng.

(2) Chuyển hóa năng lượng là sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác.

(3) Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường gồm hai quá trình đó là lấy vào và thải ra.

(4) Quá trình phân giải glucose trong tế bào có cả sự chuyển hóa các chất và năng lượng.

Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

8.

So với trạng thái đang nghỉ ngơi, tốc độ trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở trạng thái đang thi đấu của một vận động viên sẽ

a)

cao hơn.

b)

thấp hơn.

c)

gần ngang bằng.

d)

gần ngang bằng.

9.

Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể không có vai trò nào sau đây?

a)

Cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể.

b)

Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của tế bào và cơ thể.

c)

Loại bỏ các chất thải để duy trì cân bằng môi trường trong cơ thể.

d)

Giúp cơ thể tiếp nhận và phản ứng lại các kích thích từ môi trường.

10.

Quang hợp là

a)

quá trình biến đổi năng lượng nhiệt năng thành năng lượng hóa học tích lũy trong các hợp chất hữu cơ (chủ yếu là glucose).

b)

quá trình biến đổi năng lượng cơ năng thành năng lượng hóa học tích lũy trong các hợp chất hữu cơ (chủ yếu là glucose).

c)

quá trình biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học tích lũy trong các hợp chất hữu cơ (chủ yếu là glucose).

d)

quá trình biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng nhiệt năng tích lũy trong các hợp chất hữu cơ (chủ yếu là glucose).

11.

Quá trình quang hợp ở thực vật diễn ra chủ yếu trong bào quan nào sau đây?

a)

Lục lạp.

b)

Ti thể.

c)

Ribosome.

d)

Bộ máy Golgi.

12.

Trong phản ứng quang hợp của cây xanh có hai chất khí từ trái sang phải có tên là

a)

oxygen, carbon dioxide.

b)

carbon dioxide, oxygen.

c)

nitrogen, oxygen.

d)

nitrogen, hydrogen.

13.

Nguồn cung cấp năng lượng cho thực vật thực hiện quá trình quang hợp là

a)

hóa năng.

b)

quang năng.

c)

điện năng.

d)

nhiệt năng.

14.

Khi nói về đặc điểm cấu tạo, hình thái của lá phù hợp với chức năng quang hợp, cho các phát biểu sau:

(1) Lá thường có dạng bản dẹt, phiến lá rộng giúp thu nhận được nhiều ánh sáng.

(2) Các tế bào thịt lá chứa nhiều lục lạp giúp hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng.

(3) Hệ thống gân lá giúp dẫn nước cho quá trình quang hợp và dẫn các sản phẩm quang hợp đến các cơ quan khác.

(4) Biểu bì lá có các khí khổng giúp cho quá trình trao đổi khí và hơi nước trong quang hợp diễn ra dễ dàng.

(5) Ở các mấu thân hoặc cành, lá thường xếp song song và mặt lá thường tạo góc nghiêng với tia sáng mặt trời để thu được nhiều ánh sáng nhất.

Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

15.

Cây xương rồng có lá biến thành gai thì quá trình quang hợp sẽ diễn ra ở bộ phận nào sau đây của cây?

a)

Gai.

b)

Hoa.

c)

Thân.

d)

Rễ.

16.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình quang hợp ở các loài cây mà lá không có màu xanh như cây tía tô lá có màu tím, cây huyết dụ lá có màu đỏ?

a)

Ở các cây này, vẫn diễn ra quá trình quang hợp bình thường do chúng sử dụng sắc tố carotenoid thay cho diệp lục để hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng.

b)

Ở các cây này, vẫn diễn ra quá trình quang hợp bình thường do chúng vẫn chứa diệp lục nhưng với tỉ lệ thấp hơn các nhóm sắc tố tạo màu khác.

c)

Ở các cây này, vẫn diễn ra quá trình quang hợp bình thường do chúng sử dụng sắc tố anthocyanin thay cho diệp lục để hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng.

d)

Ở các cây này, không diễn ra quá trình quang hợp do chúng không có diệp lục để hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng.

17.

Cho các yếu tố sau:

(1) Ánh sáng

(2) Nước

(3) Hàm lượng carbon dioxide

(4) Nhiệt độ

Số yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp ở thực vật là

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

18.

Cho các vai trò sau:

(1) Tạo ra chất hữu cơ cung cấp cho các sinh vật khác.

(2) Giúp cân bằng hàm lượng khí CO2 và O2 trong không khí.

(3) Giúp hạn chế tình trạng xói mòn, sạt lở đất.

(4) Giúp bảo vệ nguồn nước ngầm, hạn chế tình trạng hạn hán.

Số vai trò của quang hợp ở thực vật là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

19.

Cho các bước thí nghiệm sau:

(1) Rửa sạch lá cây trong cốc nước ấm.

(2) Dùng băng giấy đen che phủ một phần lá cây ở cả hai mặt, đặt cây vào chỗ tối ít nhất hai ngày.

(3) Bỏ lá cây vào cốc thủy tinh hoặc đĩa petri, nhỏ vào vài giọt dung dịch iodine pha loãng rồi quan sát về sự thay đổi màu sắc của lá cây.

(4) Tắt bếp, dùng panh gắp lá và cho vào ống nghiệm có chứa cồn 90o, đun cách thủy trong vài phút (hoặc cho đến khi lá mất màu xanh lục).

(5) Đem chậu cây ra để chỗ có ánh nắng trực tiếp (hoặc để dưới ánh sáng của bóng đèn điện 500 W) từ 4 - 8 giờ.

(6) Sau 4 - 8 giờ, ngắt chiếc lá thí nghiệm, tháo băng giấy đen, cho lá vào cốc thủy tinh đựng nước cất, sau đó đun lá trong nước sôi khoảng 60 giây.

Trình tự các bước thực hiện thí nghiệm xác định có sự tạo thành tinh bột trong quá trình quang hợp ở cây xanh là

a)

(1) → (2) → (3) → (4) → (5) → (6).

b)

(2) → (5) → (6) → (4) → (1) → (3).

c)

(2) → (5) → (6) → (4) → (3) → (1).

d)

(1) → (2) → (3) → (4) → (6) → (5).

20.

Iodine trong thí nghiệm xác định có sự tạo thành tinh bột trong quá trình quang hợp ở cây xanh có vai trò là

a)

hấp thụ ánh sáng để lá cây dừng quang hợp.

b)

chỉ thị sự có mặt của tinh bột bằng phản ứng màu.

c)

chỉ thị sự có mặt của glucose bằng phản ứng màu.

d)

hấp thụ oxygen để lá cây dừng quang hợp.

21.

Trong thí nghiệm xác định có sự tạo thành tinh bột trong quá trình quang hợp ở cây xanh,việc đặt cây thí nghiệm vào chỗ tối 2 ngày nhằm

a)

Làm tạm dừng quá trình quang hợp, tạo điều kiện cho tinh bột hình thành trong lá trước đó được vận chuyển hoặc phân giải hết.

b)

làm tăng cường quá trình quang hợp, tạo điều kiện cho tinh bột được tổng hợp nhanh và nhiều hơn.

c)

làm tạm dừng quá trình quang hợp, tạo điều kiện cho diệp lục hình thành trong lá trước đó được vận chuyển hoặc phân giải hết.

d)

làm tăng cường quá trình quang hợp, tạo điều kiện cho diệp lục được tổng hợp nhanh và nhiều hơn.

22.

Trong thí nghiệm xác định có sự tạo thành tinh bột trong quá trình quang hợp ở cây xanh, khi nhỏ thuốc thử iodine, phần lá bị che không xuất hiện màu xanh tím đặc trưng là do

a)

phần lá bị che không nhận được ánh sáng nên không thể quang hợp để tạo ra diệp lục.

b)

phần lá bị che không nhận được oxygen nên không thể quang hợp để tạo ra tinh bột.

c)

phần lá bị che không nhận được oxygen nên không thể quang hợp để tạo ra diệp lục.

d)

phần lá bị che không nhận được ánh sáng nên không thể quang hợp để tạo ra tinh bột.

23.

Cho các bước thí nghiệm sau:

(1) Đặt cốc A ở chỗ tối, cốc B ở chỗ có ánh sáng trực tiếp hoặc để dưới ánh đèn 4 - 8 giờ.

(2) Đổ khoảng 400 mL nước vào hai cốc thủy tinh (đánh dấu A, B).

(3) Lấy vài cây rong đuôi chó cho vào phễu thủy tinh, sau đó nhẹ nhàng đặt vào các cốc thủy tinh.

(4) Đổ đầy nước vào ống nghiệm, dùng tay bịt chặt miệng ống, sau đó cẩn thận úp ống nghiệm vào phễu sao cho không có bọt khí lọt vào.

(5) Quan sát hiện tượng xảy ra trong hai cốc thí nghiệm.

(6) Dùng tay bịt kín miệng ống nghiệm, lấy ra khỏi cốc. Sau đó, đưa nhanh que diêm còn tàn đỏ vào miệng ống nghiệm và quan sát hiện tượng.

Trình tự các bước thực hiện thí nghiệm phát hiện có sự tạo thành khí oxygen trong quá trình quang hợp là

a)

(1) → (2) → (4) → (3) → (5) → (6).

b)

(2) → (3) → (4) → (1) → (5) → (6).

c)

(1) → (2) → (3) → (4) → (5) → (6).

d)

(2) → (3) → (1) → (4) → (5) → (6).

24.

Trong thí nghiệm phát hiện có sự tạo thành khí oxygen trong quá trình quang hợp, việc thiết kế để cốc A ở chỗ tối, cốc B ở chỗ có ánh sáng nhằm mục đích

a)

tạo ra điều kiện quang hợp khác nhau: cây ở cốc A quang hợp mạnh, cây ở cốc B quang hợp yếu.

b)

tạo ra điều kiện quang hợp khác nhau: cây ở cốc A quang hợp yếu, cây ở cốc B quang hợp mạnh.

c)

tạo ra điều kiện quang hợp khác nhau: cây ở cốc A không quang hợp, cây ở cốc B quang hợp bình thường.

d)

tạo ra điều kiện quang hợp khác nhau: cây ở cốc A quang hợp bình thường, cây ở cốc B không quang hợp.

25.

Đa số các thực vật trên cạn hấp thụ nước và muối khoáng chủ yếu nhờ

a)

tế bào lông hút.

b)

tế bào thịt vỏ.

c)

tế bào trụ dẫn.

d)

tế bào mạch gỗ.

26.

Mạch gỗ vận chuyển chủ yếu là

a)

nước và muối khoáng.

b)

các hormone được tổng hợp từ rễ.

c)

các chất hữu cơ được tổng hợp từ lá.

d)

các vitamin được tổng hợp từ lá.

27.

Dòng đi xuống trong cây là

a)

dòng vận chuyển các chất hữu cơ do lá tổng hợp được đến các cơ quan khác nhờ mạch gỗ.

b)

dòng vận chuyển các chất hữu cơ do lá tổng hợp được đến các cơ quan khác nhờ mạch rây.

c)

dòng vận chuyển nước và muối khoáng do rễ hấp thụ được đến các cơ quan khác nhờ mạch gỗ.

d)

dòng vận chuyển nước và muối khoáng do rễ hấp thụ được đến các cơ quan khác nhờ mạch rây.

28.

Lượng nước cây hút vào bị mất đi qua quá trình thoát hơi nước ở lá chiếm khoảng

a)

90%.

b)

98%.

c)

56%.

d)

75%.

29.

Ở thực vật trên cạn, quá trình thoát hơi nước chủ yếu diễn ra qua

a)

lục lạp của lá.

b)

khí khổng của lá.

c)

mạch gỗ của thân.

d)

mạch gỗ của lá.

30.

Cho các vai trò sau:

(1) Tạo điều kiện cho quá trình trao đổi khí ở thực vật.

(2) Giúp lá cây không bị nóng dưới tác động của ánh mặt trời.

(3) Tạo lực hút để vận chuyển nước và các chất từ rễ lên thân và lá trong mạch gỗ.

(4) Tạo lực hút để vận chuyển các chất dinh dưỡng được tổng hợp từ lá đến các bộ phận khác của cây.

Số vai trò của quá trình thoát hơi nước của cây là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

31.

Yếu tố chủ yếu điều chỉnh tốc độ thoát hơi nước qua khí khổng là

a)

kích thước của các tế bào hạt đậu.

b)

độ trương nước của tế bào hạt đậu.

c)

số lượng các tế bào nhu mô quanh khí khổng.

d)

kích thước của tế bào nhu mô quanh khí khổng.

32.

Trước khi trồng cây, người ta cần phải cày, xới làm cho đất tơi, xốp nhằm

a)

tăng hàm lượng khí oxygen trong đất, nhờ đó, rễ hô hấp mạnh, thúc đẩy quá trình hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ.

b)

tăng hàm lượng khí carbon dioxide trong đất, nhờ đó, rễ hô hấp mạnh, thúcđẩy quá trình hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ.

c)

tăng hàm lượng chất dinh dưỡng trong đất, nhờ đó, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ.

d)

tăng hàm lượng chất dinh dưỡng trong đất, nhờ đó, giảm thiểu tối đa lượng phân bón cần sử dụng trong quá trình trồng cây.

33.

Bón quá nhiều phân sẽ khiến cây bị héo và chết do

a)

rễ cây hấp thụ quá lượng chất khoáng cần thiết dẫn đến cây mất khả năng hô hấp.

b)

rễ cây không hút được nước từ môi trường vào dẫn đến mất cân bằng nước trong câY

c)

rễcây hấp thụ quá lượng chất khoáng cần thiết dẫn đến cây mất khả năng quang hợp.

d)

rễ cây hút quá nhiều nước từ môi trường vào dẫn đến mất cân bằng nước trong cây.

34.

Một phân tử nước được cấu tạo gồm

a)

một nguyên tử oxygen và hai nguyên tử hydrogen liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị.

b)

một nguyên tử oxygen và hai nguyên tử hydrogen liên kết với nhau bằng liên kết bổ sung.

c)

hai nguyên tử oxygen và một nguyên tử hydrogen liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị.

d)

hai nguyên tử oxygen và một nguyên tử hydrogen liên kết với nhau bằng liên kết bổ sung.

35.

Phân tử nước có tính phân cực do

a)

nguyên tử oxygen có khả năng hút electron mạnh hơn nguyên tử hydrogen khiến đầu oxygen tích điện âm một phần còn đầu hydrogen tích điện dương một phần.

b)

nguyên tử oxygen có khả năng hút electron mạnh hơn nguyên tử hydrogen khiến đầu oxygen tích điện dương một phần còn đầu hydrogen tích điện âm một phần.

c)

nguyên tử hydrogen có khả năng hút electron mạnh hơn nguyên tử oxygen khiến đầu oxygen tích điện âm một phần còn đầu hydrogen tích điện dương một phần.

d)

nguyên tử hydrogen có khả năng hút electron mạnh hơn nguyên tử oxygen khiến đầu oxygen tích điện dương một phần còn đầu hydrogen tích điện âm một phần.

36.

Nước có thể làm dung môi hòa tan nhiều chất là nhờ

a)

tính phân cực của nước.

b)

B. tính dẫn nhiệt của nước.

c)

tính dẫn điện của nước.

d)

tính dẫn điện của nước.

37.

Cho đoạn thông tin sau: Nước chiếm hơn … (1)… khối lượng cơ thể sinh vật, một số loài sinh vật sống ở môi trường nước có hàm lượng nước trong cơ thể lên đến hơn … (2)… (các loài sứa biển).

(1) và (2) lần lượt là

a)

(1) 70%; (2) 90%.

b)

(1) 60%; (2) 90%

c)

(1) 70%; (2) 95%.

d)

(1) 75%; (2) 90%.

38.

Cho các vai trò sau:

(1) Điều hòa thân nhiệt

(2) Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống

(3) Là dung môi hòa tan và vận chuyển các chất

(4) Là nguyên liệu và môi trường cho các phản ứng chuyển hóa các chất trong cơ thể

Số vai trò của nước là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

39.

Các chất hóa học được cơ thể sinh vật hấp thụ từ môi trường bên ngoài (thức ăn, phân bón,…), có vai trò cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào, tham gia các phản ứng hóa học trong tế bào và cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống, sinh trưởng và phát triển của cơ thể sinh vật được gọi là

a)

Chất dinh dưỡng.

b)

chất xúc tác sinh học.

c)

đại phân tử sinh học.

d)

chất điều hòa sinh trưởng.

40.

Nitrogen có vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng và phát triển của thực vật vì

a)

nitrogen là thành phần cấu tạo protein, chất diệp lục,…

b)

nitrogen đảm bảo sự cân bằng nước và ion trong cây.

c)

nitrogen giữ vai trò chính trong việc đóng mở khí khổng.

d)

nitrogen giúp kích thích sự hấp thụ muối khoáng của rễ cây.

41.

Chúng ta cần phải ăn nhiều loại thức ăn khác nhau chủ yếu để

a)

giúp hệ tiêu hóa hoạt động dễ dàng và hiệu quả hơn.

b)

đảm bảo cơ thể được cung cấp đủ lượng năng lượng cần thiết.

c)

cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể.

d)

kích thích vị giác của cơ thể nhờ đó dung nạp được số lượng thức ăn nhiều nhất có thể.

42.

Cho các yếu tố sau:

(1) Tình trạng sức khỏe

(2) Nhiệt độ môi trường

(3) Kích thước cơ thể

(4) Cường độ hoạt động

Trong các yếu tố trên, số yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng nước ở động vật là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

43.

Cho các loài sau đây: voi, cừu, trâu. Trình tự thể hiện nhu cầu nước giảm dần ở các loài trên là

a)

trâu → voi → cừu.

b)

cừu → trâu → voi.

c)

voi → trâu → cừu

d)

voi → cừu → trâu.

44.

Đối với cơ thể người, trẻ em cần cung cấp khoảng 1 L nước, còn người trưởng thành khoảng 1,5 – 2 L nước mỗi ngày để duy trì các hoạt động sống diễn ra bình thường. Đây là ví dụ chứng minh nhu cầu sử dụng nước ở người phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

a)

Giới tính.

b)

Cường độ hoạt động.

c)

Tình trạng sức khỏe.

d)

Độ tuổi.

45.

Nguồn cung cấp nước cho cơ thể người và động vật là

a)

thức ăn và nước uống.

b)

các loại trái cây và nước uống.

c)

các loại rau và nước uống.

d)

các loại hạt và nước uống.

46.

Trong cơ thể người, nước được vận chuyển đến các tế bào và các cơ quan trong cơ thể thông qua hoạt động của

a)

hệ tuần hoàn.

b)

hệ hô hấp.

c)

hệ bài tiết.

d)

hệ thần kinh.

47.

Sơ đồ nào sau đây thể hiện con đường vận chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa ở người?

A. Miệng → dạ dày → thực quản → ruột non → ruột già → trực tràng → hậu môn.

B. Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → trực tràng → ruột già → hậu môn.

C. Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → trực tràng → hậu môn.

D. Miệng → thực quản → ruột non → dạ dày → ruột già → trực tràng → hậu môn.

a)

Miệng → dạ dày → thực quản → ruột non → ruột già → trực tràng → hậu môn.

b)

Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → trực tràng → ruột già → hậu môn.

c)

Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → trực tràng → hậu môn.

d)

Miệng → thực quản → ruột non → dạ dày → ruột già → trực tràng → hậu môn.

48.

Quá trình tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa ở người được thực hiện thông qua các hoạt động gồm

a)

thu nhận và biến đổi thức ăn.

b)

thu nhận, biến đổi thức ăn và hấp thụ các chất dinh dưỡng.

c)

thu nhận, biến đổi thức ăn, hấp thụ các chất dinh dưỡng và thải các chất cặn bã.

d)

thu nhận, biến đổi thức ăn, hấp thụ các chất dinh dưỡng và vận chuyển các chất

49.

Vòng tuần hoàn phổi

a)

đưa máu giàu CO2 từ tâm thất phải theo động mạch phổi đi lên phổi để thực hiện trao đổi khí.

b)

đưa máu giàu CO2 từ tâm thất trái theo động mạch phổi đi lên phổi để thực hiện trao đổi khí.

c)

đưa máu giàu chất dinh dưỡng từ tâm thất phải theo động mạch phổi đi lên phổi để thực hiện trao đổi chất.

d)

đưa máu giàu chất dinh dưỡng từ tâm thất trái theo động mạch phổi đi lên phổi để thực hiện trao đổi chất.

50.

Cho các hoạt động sau:

(1) Hạn chế ăn thức ăn nhiều dầu mỡ

(2) Không ăn thức ăn đã bị ôi thiu

(3) Ăn thịt, cá tái để không bị mất chất dinh dưỡng

(4) Ăn tối muộn để cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể khi ngủ

Số hoạt động giúp bảo vệ sức khỏe con người là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

51.

Tại sao trong thí nghiệm chứng minh thân vận chuyển nước nên lựa chọn hoa có màu trắng?

a)

Vì hoa có màu trắng có tốc độ vận chuyển nước cao hơn các loại hoa màu khác.

b)

Vì hoa có màu trắng có tốc độ thoát hơi nước cao hơn các loại hoa màu khác.

c)

Vì hoa có màu trắng sẽ giúp dễ dàng quan sát kết quả hơn các loại hoa màu khác.

d)

Vì hoa có màu trắng có tốc độ hấp thụ nước cao hơn các loại hoa màu khác.

52.

Trong thí nghiệm chứng minh thân vận chuyển nước, việc sử dụng nước có pha màu có tác dụng

a)

tăng tốc độ vận chuyển nước của thân.

b)

tăng tốc độ thoát hơi nước của thân.

c)

giúp dễ dàng quan sát kết quả hơn.

d)

tăng tốc độ thoát hơi nước của thân.

53.

Trong thí nghiệm chứng minh thân vận chuyển nước, nếu cắm cành hoa hồng trắng vào dung dịch màu tím thì

a)

lá cây sẽ chuyển sang màu tím.

b)

cánh hoa sẽ chuyển sang màu tím.

c)

kích thước lá cây sẽ tăng lên.

d)

kích thước cánh hoa sẽ tăng lên.

54.

rong thí nghiệm chứng minh thân vận chuyển nước, khi dùng dao cắt ngang phần thân và quan sát dưới kính lúp thì thấy xuất hiện những chấm có màu đậm trùng với màu của dung dịch nước màu. Những chấm có màu đậm này chính là

a)

mạch gỗ của thân.

b)

biểu bì của thân.

c)

mạch rây của thân.

d)

khí khổng của thân.

55.

Hiện tượng nào dưới đây cho thấy sự vận chuyển nước từ rễ lên thân ở thực vật?

a)

Khi cắt bỏ một khoanh vỏ ở thân, phần mép vỏ phía dưới bị phình to.

b)

Khi cắt bỏ một khoanh vỏ ở thân, phần mép vỏ phía trên bị phình to.

c)

Hiện tượng lá cây bị héo quắt do Mặt Trời đốt nóng.

d)

Khi ngắt bỏ phần thân của cây, ở vết cắt có rỉ nhựa.

56.

Người ta sử dụng giấy tẩm dung dịch CoCl2 để xác định sự thoát hơi nước ở lá vì

a)

giấy tẩm dung dịch CoCl2 có tác dụng hút ẩm, khi quan sát tốc độ đổi màu của giấy có thể xác định được tốc độ thoát hơi nước nhanh hay chậm.

b)

giấy tẩm dung dịch CoCl2 có tác dụng hút ẩm, khi quan sát sự thay đổi màu sắc khác nhau của giấy có thể xác định được tốc độ thoát hơi nước nhanh hay chậm.

c)

giấy tẩm dung dịch CoCl2 có tác dụng hấp thụ ánh sáng, khi quan sát tốc độ đổi màu của giấy có thể xác định được tốc độ thoát hơi nước nhanh hay chậm.

d)

giấy tẩm dung dịch CoCl2 có tác dụng hấp thụ ánh sáng, khi quan sát sự thay đổi màu sắc khác nhau của giấy có thể xác định được tốc độ thoát hơi nước nhanh hay chậm.

57.

Để tránh hiện tượng hút ẩm trở lại, người ta giữ các mảnh giấy thấm tẩm dung dịch CoCl2 đã sấy khô trong các lọ đựng hóa chất nào sau đây?

a)

CoCl2.

b)

CaCl2.

c)

CuCl2.

d)

NaCl.

58.

Trong thí nghiệm chứng minh lá thoát hơi nước, khi đặt giấy đã tẩm dung dịch CoCl2 vào lá cần dùng băng keo trong dán đè lên mảnh giấy để tạo một hệ thống kín để

a)

ngăn cản sự ảnh hưởng của độ ẩm trong không khí làm ảnh hưởng đến tính chính xác của thí nghiệm.

b)

ngăn cản sự ảnh hưởng của nồng độ O2 trong không khí làm ảnh hưởng đến tính chính xác của thí nghiệm.

c)

ngăn cản sự ảnh hưởng của nồng độ CO2 trong không khí làm ảnh hưởng đến tính chính xác của thí nghiệm.

d)

. ngăn cản sự ảnh hưởng của nồng độ cường độ ánh sáng làm ảnh hưởng đến tính chính xác của thí nghiệm

59.

Đặt vào mỗi mặt lá một mảnh giấy đã tẩm dung dịch CoCl2, theo hết chiều ngang của lá và dùng băng keo trong dán đè lên mảnh giấy để tạo một hệ thống kín. Quan sát 20 phút, hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra?

a)

iấy tẩm dung dịch CoCl2 chuyển từ màu hồng sang màu xanh da trời.

b)

iấy tẩm dung dịch CoCl2 chuyển từ màu xanh da trời sang màu hồng.

c)

Giấy tẩm dung dịch CoCl2 chuyển từ màu tím sang màu xanh da trời.

d)

Giấy tẩm dung dịch CoCl2 chuyển từ màu xanh da trời sang màu tím.

60.

Đặt vào mỗi mặt lá cây khoai lang một mảnh giấy đã tẩm dung dịch CoCl2, theo hết chiều ngang của lá và dùng băng keo trong dán đè lên mảnh giấy để tạo một hệ thống kín. Mảnh giấy đã tẩm dung dịch CoCl2 có tốc độ chuyển màu nhanh hơn là

a)

mảnh giấy đặt ở mặt trên của lá vì mặt trên có nhiều khí khổng hơn nên tốc độ thoát hơi nước nhanh hơn.

b)

mảnh giấy đặt ở mặt trên của lá vì mặt trên có biểu bì mỏng hơn nên tốc độ thoát hơi nước nhanh hơn.

c)

mảnh giấy đặt ở mặt dưới của lá vì mặt dưới có nhiều khí khổng hơn nên tốc độ thoát hơi nước nhanh hơn.

d)

mảnh giấy đặt ở mặt dưới của lá vì mặt dưới có biểu bì mỏng hơn nên tốc độ thoát hơi nước nhanh hơn

61.

Dựa vào kiểu trao đổi chất, người ta chia sinh vật thành 2 nhóm. Đó là

a)

nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng.

b)

nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật dị dưỡng.

c)

nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng.

d)

nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hóa dưỡng.

62.

Trong cơ thể người, chất hữu cơ được phân giải để giải phóng năng lượng có nguồn gốc từ sự trao đổi chất ở

a)

hệ bài tiết.

b)

hệ tuần hoàn.

c)

hệ tiêu hóa.

d)

hệ thần kinh.

63.

Chuyển hóa năng lượng là

a)

quá trình biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác.

b)

quá trình biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học.

c)

quá trình biến đổi năng lượng hóa học thành nhiệt năng.

d)

quá trình biến đổi năng lượng để hoạt động hàng ngày.

64.

rong tế bào và cơ thể sinh vật, năng lượng chủ yếu được tích trữ

a)

trong các liên kết hóa học.

b)

trong các mô mỡ và máu.

c)

trong các phản ứng.

d)

trong các bào quan của tế bào.

65.

Trong quá trình quang hợp, cây xanh có thể tự tổng hợp được chất hữu cơ nhờ ánh sáng mặt trời, nước và khí carbon dioxide. Sự chuyển hóa năng lượng trong quá trình này là

a)

năng lượng nhiệt được chuyển hóa thành năng lượng hóa năng.

b)

năng lượng quang năng được chuyển hóa thành năng lượng nhiệt năng.

c)

năng lượng quang năng được chuyển hóa thành năng lượng hóa năng.

d)

năng lượng nhiệt năng được chuyển hóa thành năng lượng quang năng

66.

Cho các nhận định sau:

1. Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường là điều kiện tồn tại và phát triển của cơ thể, là đặc tính cơ bản của sự sống.

2. Uống đủ nước, thức khuya, luyện tập thể dục thể thao,… sẽ thúc đẩy quá trình trao đổi chất của cơ thể.

3. Tùy theo kiểu trao đổi chất, người ta chia sinh vật thành 2 nhóm là sinh vật dị dưỡng và sinh vật hóa dưỡng.

4. Trong cơ thể con người đã có quá trình biến đổi hóa học thức ăn thành năng lượng, cung cấp cho mọi hoạt động sống hàng ngày.

Trong số các nhận định trên, số nhận định đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

67.

Vì sao khi vận động cơ thể nóng dần lên?

a)

Bởi vì khi vận động, trong cơ thể, thức ăn được biến đổi thành năng lượng hóa học nên nóng cơ thể.

b)

Bởi vì khi vận động, để có năng lượng cho quá trình hoạt động thì trong cơ thể đã xảy ra một phản ứng biến đổi hóa học và phản ứng này sinh ra nhiệt, khiến cho cơ thể nóng dần lên.

c)

Bởi vì khi vận động nhiều, cơ thể sẽ đổ nhiều mồ hôi mất nước nên nóng dần lên.

d)

Bởi vì khi vận động thì trong cơ thể con người đã xảy ra sự biến đổi năng lượng từ dạng liên kết hóa học tích trữ sang cơ năng và nhiệt năng, nên khiến cho cơ thể người nóng dần lên.

68.

Cho các nhận định sau:

1. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của cơ thể.

2. Làm phát sinh các cơ quan và chức năng mới trong cơ thể.

3. Xây dựng cơ thể.

4. Loại bỏ các chất thải ra khỏi cơ thể.

5. Tạo ra các cơ thể mới.

Nhận định nào đúng khi nói về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng?

a)

1, 2, 3, 4, 5.

b)

 1, 2, 3.

c)

1, 3, 4.

d)

 1, 3, 5.

69.

Muốn cơ thể sinh trưởng và phát triển khỏe mạnh thì con người cần phải bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng. Các chất dinh dưỡng đó bao gồm

a)

sắt, kẽm, tinh bột, protein, axit amin, vitamin và muối khoáng.

b)

chất đường bột (gluxit), protein, muối khoáng, vitamin, lipit.

c)

au củ quả, thịt, trứng, cá và các loại sữa.

d)

các loại hạt ngũ cốc, cơm, thịt, trứng, cá.

70.

Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể cung cấp năng lượng cho các hoạt động của cơ thể. Các hoạt động đó cụ thể là

a)

quá trình vận động của cơ thể.

b)

quá trình vận chuyển các chất trong tế bào và cơ thể.

c)

quá trình sinh sản của tế bào.

d)

tất các đáp án trên.

71.

Làm việc nhiều cần tiêu thụ nhiều thức ăn vì

a)

thức ăn là nguồn cung cấp nguyên liệu cho quá trình chuyển hóa tạo năng lượng để hoạt động.

b)

 thức ăn là nguồn cung cấp nguyên liệu cho quá trình chuyển hóa tạo nhiệt năng để duy trì nhiệt độ cơ thể.

c)

 thức ăn là nguồn cung cấp nguyên liệu cho quá trình chuyển hóa tạo năng lượng để đào thải khí carbon dioxide ra ngoài.

d)

 thức ăn là nguồn cung cấp nguyên liệu cho quá trình chuyển hóa tạo nhiệt năng để đào thải mồ hôi ra ngoài.

72.

Trong cơ thể động vật nước được hấp thụ chủ yếu trong cơ quan nào?

a)

Ruột già

b)

Hậu môn

c)

Đại tràng

d)

Tá tràng

73.

rung bình mỗi ngày một người nặng 50 kg cần khoảng bao nhiều nước?

a)

 2,5 lít.

b)

2 lít.

c)

1,5 lít.

d)

1 lít.

74.

Các chất nào sau đây được hệ tuần hoàn vận chuyển đến các cơ quan bài tiết?

a)

Nước, CO2, kháng thể.

b)

CO2, các chất thải, nước.

c)

CO2, hormone, chất dinh dưỡng.

d)

Nước, hormone, kháng thể.

75.

Trong trường hợp nào sau đây con người cần phải truyền nước?

a)

 Khi bị sốt cao hoặc bị tiêu chảy.

b)

Khi bị sốt cao hoặc đau dạ dày.

c)

Khi bị sốt cao hoặc làm việc mệt nhọc.

d)

Khi bị tiêu chảy hoặc làm việc mệt nhọc.

76.

Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Quốc gia, trẻ vị thành niên nên bổ sung nước theo tỉ lệ 40 mL/kg cân nặng. Dựa vào khuyến nghị trên, em hãy tính lượng nước mà một học sinh lớp 8 có cân nặng 50 kg cần uống trong một ngày.

a)

 2 000 mL.

b)

1 500 mL.

c)

1000 mL.

d)

 3 000 mL.

77.

Cho các dữ kiện sau:

(1) …………. có thể tự tổng hợp chất hữu cơ cần thiết bằng cách quang hợp khi có ánh sáng.(2) ………….. không thể tổng hợp chất hữu cơ mà phải lấy chất hữu cơ có sẵn trong thức ăn làm nguyên liệu tổng hợp chất cần thiết cho cơ thể.Hãy điền vào chỗ trống để hoàn thiện các dữ kiện trên.

a)

1) Thực vật, (2) Động vật.

b)

 (1) Động vật, (2) Thực vật.

c)

 (1) Thực vật, (2) Nguyên sinh vật.

d)

 (1) Động vật, (2) Nguyên sinh vật.

78.

Vi sao chúng ta nên ăn đa dạng các loại thức ăn mà không nên chỉ ăn một loại thức ăn?

a)

Giúp chúng ta ăn ngon miệng hơn

b)

Cần cung cấp đa dạng các chất dinh dưỡng cho cơ thể

c)

Cần phối hợp hợp lí các loại thức ăn để tránh gây ngộ độc

d)

Giúp cơ thể hấp thu các chất dinh dưỡng tốt hơn

79.

Hoạt động nào sau đây giúp bảo vệ tim và mạch máu?

(1) Hạn chế ăn thức ăn nhiều dầu mỡ.

(2) Thường xuyên sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá.

(3) Lao động vừa sức, nghỉ ngơi hợp lí.

(4) Giữ tinh thần lạc quan, vui vẻ.

(5) Thường xuyên kiểm tra huyết áp.

(6) Kiểm tra sức khoẻ định kì.

a)

(1), (3), (4), (5), (6).

b)

(1), (2), (3), (5), (6).

c)

 (1), (2), (4)

d)

 (1), (2), (5), (6).

80.

Để cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao cần

a)

ần tăng cường bón phân và cung cấp nước tối đa cho cây trồng

b)

cần tăng lượng phân bón tối đa, giảm lượng nước tưới tối thiểu cho cây

c)

cần căn cứ vào những nhu cầu này để tưới nước, bón phân hợp lí.

d)

cần giảm lượng phân bón tối thiểu, tăng lượng nước tưới tối đa cho cây

81.

Để cây trồng phát triển tốt, cho năng suất cao cần ....... và tưới nước hợp lí cho cây

a)
  • Trồng đúng thời vụ

  • B. Bón phân

b)

Bón phân

c)
  • Chọn giống

d)
  • Cắt tỉa

82.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mạch gỗ?

a)

Mạch gỗ là các tế bào sống, có vai trò vận chuyển nước và muối khoáng.

b)

Mạch gỗ gồm các tế bào chết, có vai trò vận chuyển nước và muối khoáng.

c)

Mạch gỗ gồm các tế bào chết, vận chuyển chất hữu cơ và nước cung cấp cho các cơ quan.

d)

Mạch gỗ là các tế bào sống, có thành tế bào dày, có đầy đủ các bào quan.

83.

 Một cành hoa bị héo sau khi được cắm vào nước một thời gian thì cành hoa tươi trở lại. Cấu trúc nào sau đây có vai trò quan trọng trong hiện tượng trên?

a)

Mạch rây.

b)

Mạch gỗ.

c)

Lông hút.

d)

Vỏ rễ.

84.

Nước và muối khoáng từ môi trường ngoài được rễ hấp thụ nhờ

a)

lông hút.

b)

vỏ rễ.

c)

mạch gỗ.

d)

mạch rây.

85.

rong các loài thực vật sau đây, loài nào có rễ dài nhất?

a)

Cây dừa.

b)

Cây cà chua.

c)

Cây cỏ lạc đà.

d)

Cây lúa nước.

86.

Tại sao mùa hè nắng nóng nhiệt độ dưới bóng cây luôn mát mẻ và dễ chịu hơn?

a)

Bóng cây giúp chắn tia nắng mặt trời chiếu trực tiếp lên cơ thể

b)

Bóng cây có nhiều tầng lá xếp chồng giúp ngăn cách nhiệt độ môi trường với nhiệt độ dưới tán cây

c)

Khi nắng to khí khổng thoát hơi nước giúp điều hòa nhiệt độ cho cây, khiến nhiệt độ dưới bóng cây luôn thấp hơn nhiệt độ môi trường 1 - 2oC

d)

Màu xanh kích thích thị giác kiến chúng ta cảm thấy mát mẻ và dễ chịu hơn

87.

Cơ quan đảm nhận chức năng thoát hơi nước ở thực vật là

a)

Rễ

b)

Thân

c)

d)

Khí khổng

88.

ai trò của bộ rễ với thực vật là

a)

Là cơ quan hấp thụ nước ở thực vật

b)

Cố định cây trên mặt đất, giúp cây đứng vững

c)

Dự trữ chất dinh dưỡng ở thực vật (rễ biến dạng - rễ củ)

d)

Cả ý A, B và C

89.

Hiện tượng nào dưới đây cho thấy sự vận chuyển chất hữu cơ theo mạch rây từ lá đến các bộ phận khác của cây?

a)

Mép lá có các giọt nước nhỏ vào những ngày độ ẩm không khí cao.

b)

Khi cắt bỏ một khoanh vỏ ở thân cây thì sau một thời gian, phần mép vỏ phía trên bị phình to.

c)

Lá cây bị héo quắt do Mặt Trời đốt nóng.

d)

Nhựa rỉ ra từ gốc cây bị chặt bỏ thân.

90.

uá trình thoát hơi nước không có ý nghĩa nào trong các đáp án sau đây?

a)

Tạo động lực cho sự vận chuyển các chất trong mạch gỗ và mạch rây.

b)

Điều hòa nhiệt độ bề mặt lá.

c)

Giúp khuếch tán khí CO2 vào trong lá để cung cấp cho quá trình quang hợp.

d)

Giúp khuếch tán khí O2 từ trong lá ra ngoài môi trường.

91.

Hiện tượng nào dưới đây cho thấy sự vận chuyển chất hữu cơ theo mạch rây từ lá đến các bộ phận khác của cây?

a)

Mép lá có các giọt nước nhỏ vào những ngày độ ẩm không khí cao.

b)

Khi cắt bỏ một khoanh vỏ ở thân cây thì sau một thời gian, phần mép vỏ phía trên bị phình to.

c)

Lá cây bị héo quắt do Mặt Trời đốt nóng.

d)

Nhựa rỉ ra từ gốc cây bị chặt bỏ thân.

92.

Phân bón có vai trò gì đối với thực vật?

a)

Cung cấp các nguyên tố khoáng cho các hoạt động sống của cây.

b)

Đảm bảo cho quá trình thoát hơi nước diễn ra bình thường.

c)

Tạo động lực cho quá trình hấp thụ nước ở rễ.

d)

Cung cấp chất dinh dưỡng cho các sinh vật sống trong đất phát triển.

93.

Lông hút ở rễ có nguồn gốc từ đâu?

a)

Do các tế bào ở phần trụ giữa kéo dài ra hình thành.

b)

Do các tế bào biểu bì kéo dài ra hình thành.

c)

Do các tế bào ở vỏ kéo dài ra hình thành.

d)

Do các tế bào mạch gỗ và mạch rây kéo dài ra hình thành.

94.

Hoạt động hấp thu nước của cây chủ yếu diễn ra ở cơ quan nào

a)

Rễ

b)

Thân 

c)

Lá 

d)

Chồi non

95.

 Ở thực vật, các chất nào dưới đây thường được vận chuyển từ rễ lên lá?

a)

Chất hữu cơ và chất khoáng.

b)

Nước và chất khoáng.

c)

Chất hữu cơ và nước.

d)

Nước, chất hữu cơ và chất khoáng.

96.

Nhu cầu nước của cây thấp nhất trong điều kiện thời tiết nào dưới đây?

a)

Mùa hè, nhiệt độ cao, độ ẩm trung bình.

b)

Mùa thu, nhiệt độ trung bình, độ ẩm trung bình.

c)

Mùa đông, nhiệt độ thấp, độ ẩm thấp.

d)

Mùa xuân, nhiệt độ trung bình, độ ẩm cao.

97.

Nhiệt độ ảnh hướng đến sự trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật như thế nào

a)

Tất cả các đáp án dưới đây đều đúng.

b)

Quá trình thoát hơi nước ở lá.

c)

Sự hấp thụ nước ở rễ.

d)

Sự vận chuyển nước trong thân.

98.

Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng tới sự trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật?

a)

Ánh sáng

b)

Độ pH của đất

c)

Cường độ thoát hơi nước

d)

Độ tơi xốp của đất

99.

Đâu không phải yếu tố ảnh hưởng đến sự trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật

a)

Ánh sáng.

b)

Loại đất trồng.

c)

Nhiệt độ.

d)

Độ ẩm đất và không khí.

100.

Cơ chế điều chỉnh sự thoát hơi nước là

a)

hu kì vận động của khí khổng

b)

Cơ chế điều chỉnh độ rộng, hẹp của khí khổng.

c)

Cơ chế điều chỉnh độ đóng, mở của khí khổng.

d)

Cơ chế điều chỉnh độ co, giãn của khí khổng.