wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TN - QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI

Total questions: 26

Worksheet time: 1hrs 20mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Vì sao trên mỗi chạc chữ Y chỉ có 1 mạch của phân tử ADN được tổng hợp liên tục còn mạch kia tổng hợp gián đoạn?

a)

A. Do giữa 2 mạch có nhiều liên kết bổ sung khác nhau

b)

B. Sự liên kết các nu- trên 2mạch diễn ra không đồng thời

c)

C. Do 2 mạch khuôn có cấu trúc ngược chiều nhưng ADN-pôlimeraza chỉ xúc tác tổng hợp 1 chiều nhất định

d)

D. Do trên 2 mạch khuôn có 2 loại en zim khác nhau xúc tác

2.

Câu 2. Nguyên tắc bán bảo tồn trong cơ chế tự nhân đôi ADN được thể hiện là

a)

A. 2 ADN mới được hình thành đều có 1 mạch của ADN mẹ và 1 mạch mới được tổng hợp

b)

B. 2 ADN mới được hình thành hoàn toàn giống nhau và giống với ADN mẹ ban đầu.

c)

C. 2 ADN mới được hình thành có 1 ADN mang 2 mạch của ADN mẹ còn 1 ADN mang 2 mạch mới được tổng hợp

d)

D. 2 ADN mới được hình thành đều chứa một nửa từ ADN mẹ, một nủa từ môi trường nội bào

3.

Câu 3. Trong quá trình tái bản ADN, chỉ có một mạch được tổng hợp liên tục, mạch còn lại tổng hợp gián đoạn vì

a)

A. hai mạch của phân tử ADN ngược chiều nhau; quá trình tổng hợp chuỗi pôlinuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung

b)

B. enzim ADNpolymeraza chỉ gắn vào đầu 5’ của pôlinuclêôtit mồi và do đó mạch pôlinuclêôtit đang tổng hợp được kéo dài theo chiều 5’ - 3’

c)

C. enzim ADNpolymeraza chỉ gắn vào đầu 3’- OH của pôlinuclêôtit mồi và do đó mạch pôlinuclêôtit đang tổng hợp được kéo dài theo chiều 3’ - 5’

d)

D. enzim ADNpolymeraza chỉ gắn vào đầu 3’- OH của pôlinuclêôtít mồi và do đó mạch pôlinuclêôtit đang tổng hợp được kéo dài theo chiều 5’ - 3’

4.

Câu 4. Trong cơ chế nhân đôi, điểm quyết định đảm bảo cho trình tự nuclêôtit trong ADN con giống ADN mẹ là do

a)

A. cơ chế nhân đôi theo nguyên tắc bán bảo toàn.

b)

B. sự phá vỡ và tái xuất hiện lần lượt các liên kết hyđrô trong cấu trúc ADN

c)

C. quá trình lắp ghép các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung

d)

D. sự hoạt động theo chiều từ 3’ đến 5’của enzim ADN pôlimeraza.

5.

Câu 5. Quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ có một mạch được tổng hợp liên tục, mạch còn lại tổng hợp gián đoạn vì

a)

A. hai mạch của phân tử ADN ngược chiều nhau và có khả năng tự nhân đôi theo nguyên tắc bổ sung

b)

B. enzim xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 5’của pôlinuclêôtít ADN mẹ và mạch pôlinuclêôtit chứa ADN con kéo dài theo chiều 5’ - 3’

c)

C. enzim xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 3’của pôlinuclêôtít ADN mẹ và mạch pôlinuclêôtit chứa ADN con kéo dài theo chiều 5’ - 3’

d)

D. enzim xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 3’ của pôlinuclêôtít ADN mẹ và mạch pôlinuclêôtit chứa ADN con kéo dài theo chiều 3’- 5’

6.

Câu 6. Quá trình nhân đôi của ADN diển ra ở

a)

A. Ribôxôm

b)

B. Nhân tế bào

c)

C. Ty thể

d)

D. Tế bào chất

7.

Câu 7. ADN con được tạo ra theo nguyên tắc bán bảo tồn nghĩa là

a)

A. mỗi mạch của ADN con có 1/2 nguyên liệu cũ, 1/2 nguyên liệu mới.

b)

B. trong 2 ADN con có 1 ADN cũ và 1 ADN mới.

c)

C. trong 1 ADN con có 1 mạch nhận từ ADN mẹ, mạch còn lại mới được tổng hợp

d)

D. trên mỗi mạch có sự xen kẽ: cứ 1 nuclêôtit mới lại có 1 nucleôtit cũ

8.

Câu 8. Trong quá trình nhân đôi ADN, ADN- pôlimêraza giữ vai trò

a)

A. sử dụng đồng thời cả 2 mạch khuôn để tổng hợp ADN mới, tháo xoắn phân tử ADN, bẻ gãy các liên kết hidrô giữa hai mạch ADN lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ xung với mỗi mạch khuôn của ADN.

b)

B. sử dụng 1 mạch khuôn để tổng hợp mạch mới theo chiều 3’ " 5’, tháo xoắn phân tử ADN

c)

C. chỉ sử dụng 1 mạch khuôn để tổng hợp mạch mới theo chiều 5" 3’, lắp ráp các nuclêôtit tự do vào mạch ADN khuôn theo nguyên tắc bổ sung.

d)

D. bẻ gẫy liên kết hiđrô giữa hai mạch ADN, sử dụng 1 mạch khuôn để tổng hợp mạch mới theo chiều 3’" 5’

9.

Câu 9. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự tự nhân đôi của ADN (tái bản ADN)?

a)

A. Sự tự nhân đôi của ADN diễn ra trong tế bào ở kì giữa của quá trình phân bào.

b)

B. Mạch ADN mới được tổng hợp liên tục theo chiều 3’-5’

c)

C. Sau một lần tự nhân đôi, từ một phân tử ADN hình thành nên 2 phân tử ADN giống nhau, trong đó 1 phân tử ADN có hai mạch được tổng hợp mới hoàn toàn

d)

D. Cơ chế tự nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn

10.

Câu 10. Thời điểm và vị trí diễn ra quá trình tái bản là:

a)

A. Kì đầu của phân bào – Trong nhân tế bào

b)

B. Kì trung gian giữa 2 lần phân bào – Trong nhân tế bào

c)

C. Kì đầu của phân bào – Ngoài tế bào chất

d)

D. Kì trung gian giữa 2 lần phân bào – Ngoài tế bào chất

11.

Câu 11. Sự nhân đôi của ADN theo nguyên tắc bổ sung có tác dụng

a)

A. Chỉ đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào.

b)

B. Đảm bảo duy trì ổn định thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.

c)

C. Chỉ đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ cơ thể.

d)

D. Đảm bảo duy trì thông tin di truyền ôn định từ nhân ra tế bào chất.

12.

Câu 12. Sự nhân đôi của ADN ngoài nhân (trong ti thể và lạp thể) diễn ra:

a)

A. Độc lập với sự nhân đôi của ADN trong nhân.

b)

B. Phụ thuộc vào sự nhân đôi của tế bào.

c)

C. Phụ thuộc với sự nhân đôi của ADN trong nhân.

d)

D. Trước khi nhân đôi của ADN trong nhân.

13.

Câu 13. Trong quá trình nhân đôi ADN, có 1 mạch ADN mới được tổng hợp liên tục, còn 1 mạch ADN mới khác được tổng hợp từng đoạn. Hiện tượng này xảy ra do

a)

A. Mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo chiều 3’ đến 5’.

b)

B. Mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo chiều 5’ đến 3’.

c)

C. Mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo chiều tháo xoắn của ADN.

d)

D. Mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo hướng ngược chiều tháo xoắn của ADN.

14.

Câu 14. Điều nào không đúng với cơ chế tự nhân đôi của ADN?

a)

A. Mạch tổng hợp gián đoạn được kết thúc chậm hơn mạch liên tục.

b)

B. Enzim tổng hợp đoạn mồi phải hoạt động nhiều lần ở mạch gián đoạn hơn mạch liên tục.

c)

C. Mạch tổng hợp gián đoạn được kết thúc nhanh hơn mạch liên tục.

d)

D. Enzim nối kín mạch phải hoạt động nhiều lần ở mạch gián đoạn hơn mạch liên tục.

15.

Câu 15. Vai trò của enzim ADN-polimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là

a)

A. Tháo xoắn phân tử ADN.

b)

B. Bẻ gãy các liên kết H giữa hai mạch đơn.

c)

C. Lắp ráp các nucleotit tự do theo NTBS với mỗi mạch khuôn ADN.

d)

D. Nối các đoạn Okazaki tạo thành mạch mới bổ sung hoàn chỉnh.

16.

Câu 16. Đoạn okazaki là:

a)

A. Đoạn ADN được tổng hợp một cách gián đoạn theo chiều tháo xoắn của ADN trong quá trình nhân đôi.

b)

B. Đoạn ADN được tổng hợp gián đoạn theo hướng ngược chiều tháo xoắn của ADN trong quá trình nhân đôi.

c)

C. Đoạn ADN được tổng hợp một cách liên tục trên mạch ADN trong quá trình nhân đôi.

d)

D. Đoạn ADN được tổng hợp theo một chiều tháo xoắn của ADN trong quá trình nhân đôi.

17.

Câu 17. Sự nhân đôi của ADN diễn ra ở những bộ phận nào rong tế bào nhân thực?

a)

A. Lục lạp, trung thể, ti thể.

b)

B. Nhân, trung thể, ti thể.

c)

C. Ti thể, nhân, lục lạp.

d)

D. Lục lạp, nhân, trung thể.

18.

Câu 18. Trong quá trình nhân đôi của ADN, các nuclêôtit tự do sẽ tương ứng với các nuclêôtit trên mỗi mạch của phân tử ADN theo cách:

a)

A. Ngẫu nhiên.

b)

B. Dựa trên nguyên tắc bổ sung.

c)

C. Nuclêôtit loại nào sẽ kết hợp với nuclêôtit loại đó.

d)

D. Các bazơ nitrit có kích thước bé sẽ bổ sung với bazơ nitrit có kích thước bé.

19.

Câu 19. Việc nối kín các đoạn okazaki để tạo nên một mạch đơn hoàn chỉnh được thực hiện nhờ enzim nào?

a)

A. Enzim tháo xoắn.

b)

B. ADN polimeraza.

c)

C. ARN polimeraza.

d)

D. Enzim nối (ligaza)

20.

Câu 20. Quá trình nhân đôi của ADN còn được gọi là:

a)

A. Quá trình tái bản, tự sao.

b)

B. Quá trình sao mã.

c)

C. Quá trình phiên mã.

d)

D. Quá trình dịch mã, giải mã.

21.

Câu 21. Vai trò của enzim ADN polimeraza trong quá trình nhân đôi:

a)

A. Tháo xoắn ADN.

b)

B. Phá vỡ các liên kết hyđrô giữa 2 mạch của ADN.

c)

C. Lắp ghép các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung vào mạch đang tổng hợp.

d)

D. Cung cấp năng lượng.

22.

Câu 22. Cơ chế nhân đôi của ADN là cơ sở :

a)

A. Nhân đôi NST.

b)

B. Nhân đôi trung tử.

c)

C. Nhân đôi lạp thể.

d)

D. Nhân đôi ti thể

23.

Câu 23. Sự nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực khác tế bào nhân sơ như thế nào?

a)

A. Diễn ra nhanh hơn.

b)

B. Có ít loại enzim tham gia hơn.

c)

C. Năng lượng tiêu tốn ít hơn.

d)

D. Diễn ra nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN và có nhiều loại enzim tham gia.

24.

Câu 24. Điểm quyết định trong cơ chế nhân đôi đảm bảo cho phân tử ADN con có trình tự nuclêôtit giống phân tử ADN mẹ là :

a)

A. Nguyên tắc bổ sung thể hiện trong quá trình lắp ghép các nuclêôtit tự do.

b)

B. Hoạt động theo chiều 3’– 5’ của enzim ADN polimeraza.

c)

C. Cơ chế nhân đôi theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo tồn.

d)

D. Sự phá vỡ và tái xuất hiện lần lượt các liên kết hiđrô trong cấu trúc.

25.

Câu 25. Trong các đặc điểm nêu dưới đây, có bao nhiêu đặc điểm có ở quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân thực và có ở quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ?

(1) Có sự hình thành đoạn okazaki

(2) Nucleotit mới tổng hợp được liên kết vào đầu 3’ của mạch mới

(3) Trên mỗi phân tử ADN có nhiều điểm khởi đầu quá trình tái bản

(4) Diễn ra theo NTBS và nguyên tắc bán bảo tồn

(5) Enzim ADN polimeraza không làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN

(6) Sử dụng 8 loại nu A,T, G, X, A, U, G, X làm nguyên liệu

a)

A. 5

b)

B. 4

c)

C. 3

d)

D. 6

26.

Câu 26. Một trong những đặc điểm khác nhau giữa quá trình nhân đôi AND ở sinh vật nhân thực với quá trình nhân đôi AND ở tế bào nhân sơ là

a)

A. Số lượng các đơn vị nhân đôi.

b)

B. Nguyên liệu dùng để tổng hợp.

c)

C. Chiều tổng hợp.

d)

D. Nguyên tắc nhân đôi.