NEW
Font size
WorksheetsSinh bài 1(phần cơ bản)
Total questions: 21
Worksheet time: 4hrs 30mins
Ở sinh vật nhân thực, bộ 3 nào sau đây là mã mở đầu với chức năng khởi đầu dịch mã và mã hóa acide amine metionin
AUG
UAA
UAG
UGA
Bộ ba nào sau đây không mã hóa axit amin
UAG
AUA
AXX
AUX
Một Gen mã hóa protein điển Hình gồm 3 vùng trình tự nuclêôtit. vùng điều hòa nằm ở
đầu 5' của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hòa phiên mã
đầu 3' của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã
đầu 5' của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc dịch mã
đầu 3' của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hòa phiên mã
Trong gen cấu trúc của sinh vật nhân thực, các đoạn exon
mang tín hiệu kết thúc phiên mã
mang tín hiệu khởi đầu phiên mã
mang tín hiệu khởi đầu dịch mã
mang thông tin mã hóa acid amin
Trong các bộ ba sau đây, bộ ba mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là
AUA
AGG
AUG
UAA
Ở sinh vật nhân thực Quá trình nào sau đây không xảy ra trong nhân tế bào
tái bản ADN
dịch mã
phiên mã
nhân đôi nhiễm sắc thể
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về gen cấu trúc
phần lớn các gen của sinh vật nhân thực cấu hình mã hóa không liên tục xin cái các đoạn Mã hóa axit amin (exon) là cách để không mã hóa axit amin (intron)
vùng điều hòa nằm ở đầu 5' của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã
gen không phân mảnh là các gen có Vùng mã hóa liên tục, không chứa các đoạn không mã hóa axit amin (intron)
mỗi Gen mã hóa protein điển hình gồm 3 vùng trình tự nuclêôtit: vùng điều hòa, Vùng mã hóa, vùng kết thúc
Mỗi Gen mã hóa protein diễn hình có 3 vùng trình tự nuclêôtit, vùng trình tự nucleotit nằm ở đầu 5' trên mạch mã gốc của gen có chức năng
mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã
mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã
mang tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã
mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã
Một trong những đặc điểm của mã di truyền là
không có tính thoái hóa
mã bộ ba
không có tính phổ biến
không có tính đặc hiệu
Theo trình tự từ đầu 3' phẩy đến 5' của mạch mã gốc, một gen cấu trúc gồm các vùng trình tự nuclêôtit
vùng kết thúc, vùng mã hóa, vùng điều hòa
vùng mã hóa, vùng điều hòa, vùng kết thúc
vùng điều hòa, vùng kết thúc, vùng mã hóa
vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc
Phát biểu nào sau đây là KHÔNG đúng khi nói về đặc điểm của mã di truyền
mã di truyền có tính thoái hóa
mã di truyền là mã bộ ba
mã di truyền có tính phổ biến
mã di truyền đặc trưng cho từng loài sinh vật
Khi nói về quá trình nhân đôi ADN. Phát biểu nào sau đây sai
enzim ADN polimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3'-5'
enzim ligaza (enzim nối) nối các mạch okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh
quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn
nhờ các enzim tháo xoắn hai mạch đơn của ADN tách nhau và dần tạo nên chạc chữ y
Trong quá trình nhân đôi ADN enzim ligaza (enzim nối) có vai trò
tổng hợp và kéo dài mạch mới
nối các đoạn okazaki với nhau
tháo xoắn phân tử ADN
tách hai mạch đơn của phân tử ADN
Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nào sau đây có vai trò lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn để tạo mạch ADN mới
ADN polimeraza
Restrictaza
Ligaza
Amilaza
Trong quá trình nhân đôi ADN, một trong những vai trò của enzim ADN polimeraza là
nối các đoạn okazaki để tạo thành mạch liên tục
tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của ADN
tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử ADN
bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của phân tử ADN
Một trong những đặc điểm khác nhau giữa quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực với quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ là
số lượng các đơn vị nhân đôi
nguyên tắc nhân đôi
chiều tổng hợp
nguyên liệu dùng để tổng hợp
Khi nói về quá trình nhân đôi ADN (tái bản ADN) ở tế bào nhân thực Phát biểu nào sau đây là không đúng
trong quá trình nhân đôi ADN enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp từ một phân tử ADN mẹ
sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi (đơn vị tái bản)
trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN polimeraza không tham gia tháo xoắn phân tử ADN
trong quá trình nhân đôi ADN, có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với X và ngược lại
Điểm khác nhau giữa ADN ở tế bào nhân sơ và ADN trong nhân ở tế bào nhân thực là
đơn phân tử ADN trong nhân ở tế bào nhân thực là A T G X còn đơn phân tử ADN ở tế bào nhân sơ là A U G X
ADN ở tế bào nhân sơ có dạng vòng còn ở trong nhân ở tế bào nhân thực không có dạng vòng
cách bazơ Nitơ giữa hai mạch của ADN trong nhân ở tế bào nhân thực liên kết theo nguyên tắc bổ sung và các bazơ nitơ của ADN ở tế bào nhân sơ không liên kết theo nguyên tắc bổ sung
ADN ở tế bào nhân sơ chỉ có một chuỗi pôlinuclêôtit còn ADN trong nhân ở tế bào nhân thực gồm hai chuỗi polinucleotit
Trong quá trình tái bản ADN ở sinh vật nhân sơ, enzim ARN - pôlimeraza có chức năng
nhận biết vị trí khởi đầu của đoạn ADN cần nhân đôi
tổng hợp đoạn ARN mồi có nhóm 3'-OH tự do
nối các đoạn okazaki với nhau
tháo xoắn phân tử ADN
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự tự nhân đôi của ADN
sau một lần tự nhân đôi, từ một phân tử ADN hình thành nên hai phân tử ADN giống nhau, trong đó một phân tử ADN có 2 mạch được tổng hợp mới hoàn toàn
sự tự nhân đôi của ADN diễn ra trong tế bào ở kì giữa của quá trình phân bào
cơ chế tự nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn
mạch ADN mới được tổng hợp liên tục theo chiều 3' - 5'
Khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực Phát biểu nào sau đây sai
trong mỗi chạc hình chữ y các mạch mới luôn được tổng hợp theo chiều 3' - 5'
các đoạn okazaki sau khi được tổng hợp xong sẽ được nối lại với nhau nhờ enzim nối ligaza
trong mỗi chạc chữ y, trên mặt khuôn 5'-3' thì mạch bổ sung được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn
quá trình nhân đôi ADN trong nhân tế bào là cơ sở cho quá trình nhân đôi nhiễm sắc thể
