Font size
WorksheetsDTUD- KTDT2
Total questions: 26
Worksheet time: 14mins
Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hay có thêm gen mới được gọi là
Công nghệ tế bào
Công nghệ sinh học
Công nghệ gen
Công nghệ vi sinh vật
Biểu hiện của hiện tượng thoái hóa giống là:
Con lai có sức sống cao hơn bố mẹ
Con lai sinh trưởng mạnh hơn bố mẹ
Năng suất thu hoạch luôn tăng lên
Con lai có sức sống kém dần
Ưu thế lai là hiện tượng
Các đặc tính tính trạng hơn hẳn so với bố mẹ.
Thế hệ lai F1 có kiểu gen khác bố mẹ
Các đặc tính tính trạng thấp hoặc bằng bố mẹ
Ưu thế lai biểu hiện rỏ từ thế hệ thứ 3 trở đi.
Trong chọn giống cây trồng, người ta dùng những phương pháp nào để tạo ưu thế lai?
Lai xa
Lai gần
Lai khác dòng
Lai kinh tế.
Tại sao không dùng lai kinh tế để nhân giống?
Gen ở thể đồng hợp tăng dần ở F1
Gen ở thể dị hợp tăng dần ở F1
Thế hệ sau thể dị hợp giảm dần, nên ưu thế lai cũng giảm
Gen thể dị hợp và đông hợp điều tăng
Giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp B-caroten (tiền chất tạo ra vitamin A) trong hạt được tạo ra nhờ ứng dụng
Phương pháp cấy truyền phôi.
Phương pháp lai xa và đa bội hóa.
Phương pháp nhân bản vô tính.
Công nghệ gen.
Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ tế bào?
Tạo ra giống cừu sản sinh protein huyết thanh của người trong sữa
Tạo ra giống cây lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các kiểu gen
Tạo ra giống cà chua làm chín quả bị bất hoạt.
Tạo ra giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp B-caroten (tiền chất tại vitamin A) trong hạt
Phương pháp tạo giống thuần chủng có kiểu gen mong muốn dựa trên nguồn biến dị tổ hợp gồm các bước sau:
(1) Cho các cả thể có tổ hợp gen mong muốn tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết qua một số thế hệ để tạo ra các dòng thuần chủng có kiêu gen mong muốn
(2) Lai các dòng thuần chủng khác nhau để chọn ra tổ hợp mong muốn
(3) Tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau
Trình tự đúng của các bước là:
(3)->(2)->(1)
(2)->(3)->(1)
(3)->(1)->(2)
(1)->(2)->(3)
Trong kĩ thuật chuyển gen các nhà khoa học thường chọn thể truyền có gen đánh dấu để
Giúp enzim giới hạn nhận biết vị tri cần cắt trên thể truyền
Dễ dàng truyền ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
Dễ dàng truyền ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
Nhận biết các tế bào đã nhận được ADN tái tổ hợp
Trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp enzim được sử dụng để gắn gen cần truyển với thể truyền là
Restrictaza
ARN polimeraza
ADN polimeraza
Ligara
Trong công tác giống, hướng tạo ra những giống cây trồng tự đa bội lẻ thường được áp dụng đối với những loại cây nào sau đây
Điều, đậu tương
Cà phê, ngô
Nho, dưa hấu
Lúa, lạc
Sử dụng phương pháp nào sau đây có thể tạo ra giống mới mang đặc điểm của 2 loài bằng cách tạo giống thông thường không thể tạo ra được
Nuôi cấy hạt phấn
Dung hợp tế bào trần
Gây đột biến nhân tạo
Nhân bản vô tính
Trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp để tạo ra đầu dính phù hợp giữa gen cần truyền và thể truyền người ta đã sử dụng cùng 1 loại enzim giới hạn có tên là
ARN polimeraza
Restrictaza
ADN polimeraza
Ligaza
Công nghệ tế bào là gì?
Là công nghệ ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào và mô trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo ra mô, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.
A. Là công nghệ chuyên nghiên cứu và vận dụng các vấn đề liên quan đến tế bào.
Là công nghệ sử dụng hoocmon để điều khiển sự sinh trưởng của tế bào.
Là công nghệ kích thích sự sinh sản của tế bào trong cơ thể sống.
Để nhân giống vô tính ở cây trồng người ta thường sủ dụng mô giống được lấy từ phần nào của cây?
Đỉnh sinh trưởng.
Thân.
Rễ.
Cành lá.
Phương pháp nuôi cấy tế bào và mô dựa trên cơ sở tế bào học là:
sự nhân đôi và phân li đồng đều của NST trong nguyên phân.
sự nhân đôi và phân li đồng đều của NST trong giảm phân.
sự nhân đôi và phân li đồng đều của NST trong trực phân.
sự nhân đôi và phân li không đồng đều của NST trong nguyên phân.
Cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh do nuôi cấy tế bào và mô tạo thành lại có kiểu gen như dạng gốc vì:
kiểu gen được duy trì ổn định thông qua trực phân.
kiểu gen được duy trì ổn định thông qua nguyên phân.
kiểu gen được duy trì ổn định thông qua giảm phân.
kiểu gen được duy trì ổn định thông qua nguyên phân và giảm phân.
Kĩ thuật gen là kĩ thuật được:
thao tác trên vật liệu di truyền ở mức phân tử.
thao tác trên tế bào nhân sơ.
thao tác trên NST.
thao tác trên tế bào nhân thực.
Trong kĩ thuật gen, thao tác được thực hiện theo trình tự nào?
Cắt và nối tạo ADN tái tổ hợp -> Tách ADN -> Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Tách ADN -> Cắt và nối tạo ADN tái tổ hợp -> Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Tách ADN -> Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận -> Cắt và nối tạo ADN tái tổ hợp.
Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận -> Cắt và nối tạo ADN tái tổ hợp -> Tách ADN.
Trong kĩ thuật gen người ta thường dùng thể truyền là :
plasmit và nấm men.
thực khuẩn thể và plasmit.
thực khuẩn thể và vi khuẩn.
plasmit và vi khuẩn.
A. plasmit và vi khuẩn.
Hiện tượng thoái hóa giống ở một số loài sinh sản hữu tính là do:
lai khác dòng.
lai khác loài, khác chi.
lai khác giống, lai khác thứ.
tự thụ phấn, giao phối cận huyết.
Người ta sử dụng phương pháp giao phối cận huyết và tự thú phấn trong chọn giống chủ yếu để:
củng cố các đặc tính quý, tạo dòng thuần.
tạo giống mới.
kiểm tra và đánh giá kiểu gen của từng dòng thuần.
tạo ưu thế lai.
Để tạo ưu thế lai khâu quan trọng đầu tiên là
gì?
Lai khác dòng
Lai kinh tế
Tạo ra các dòng thuần.
Lai khác thứ.
Phương pháp lai nào dưới đây được dùng chủ yếu để tạo ưu thế lai ở thực vật?
Lai khác dòng
Lai kinh tế
Giao phối gần
Lai khác thứ.
Trong các phép lai sau, phép lai nào thể hiện ưu thế lai rõ nhất?
P: AaBBcc x aaBbCc
P: AabbCc x AaBbCC
P: aaBBcc x AAbbCC
P: aaBbCc x aabbcc
Nếu sinh viên của cô là một nhà chọn giống, em sẽ chọn giống cây gì?
