wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập vi rut

Total questions: 21

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Điều nào sau đây không đúng khi nói về virut?

a)

Là dạng sống đơn giản nhất.

b)

Chưa có cấu tạo tế bào.

c)

Cấu tạo từ hai thành phần cơ bản là prôtêin và axit nuclêic.

d)

Có kích thước lớn.

2.

Các dạng hình thái của virut là:

a)

Dạng xoắn, dạng khối và dạng que.

b)

Dạng xoắn, dạng khối và hỗn hợp.

c)

Dạng xoắn và dạng que.

d)

Dạng xoắn, dạng khối và dạng sợi.

3.

Đặc điểm của Coronavirus:

a)

Hình que.

b)

Bề mặt có các gai prôtêin.

c)

Cấu trúc dạng hỗn hợp

d)

Kích thước lớn.

4.

Virut trần là virut:

a)

Chỉ có vỏ lipit.

b)

Không có vỏ ngoài.

c)

Có vỏ lipit và vỏ capsit.

d)

Vỏ ngoài có gai glicoprotein.

5.

Cấu tạo của virut gồm 2 thành phần cơ bản nào?

a)

Phần lõi axit nucleic và vỏ protein (capsit)

b)

Phần lõi axit nucleic và vỏ lipit.

c)

Vỏ capsit và gai glicoprotein.

d)

Capsome và vỏ protein (capsit)

6.

Virut nào có hình thái dạng khối?

a)
b)
c)
d)
7.

Biện pháp làm giảm nguy cơ lây nhiễm virut corona:

a)
b)
c)
d)
8.

Vỏ capsit được cấu tạo từ các đơn vị protein gọi là

(a)  

9.

Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về cấu trúc của virut?

a)

Virut đã có cấu trúc tế bào

b)

Virut chưa có cấu trúc tế bào

c)

Virut chỉ có vỏ là protein và lõi là axit nucleic

d)

Virut chưa có cấu trúc tế bào và Virut chỉ có vỏ là protein và lõi là axit nucleic

10.

Hệ gen của virut là

a)

Nucleocapsit

b)

ADN, ARN, protein

c)

ARN, protein

d)

ADN hoặc ARN

11.

Thí nghiệm của Ivanopxki cho thấy virut có đặc điểm gì?

a)

Kích thước siêu nhỏ

b)

Sống kí sinh nội bào bắt buộc

c)

Kích thước nhỏ

d)

Sống tự dưỡng

12.

Virut là

a)

Dạng sống đặc biệt chưa có cấu tạo tế bào.

b)

Dạng sống đặc biệt, có cấu tạo tế bào.

c)

Dạng sống có cấu tạo đơn giản chỉ gồm thành phần là axit nuclêic.

d)

Dạng sống có cấu tạo đơn giản chỉ gồm thành phần là Vỏ protein.

13.

Phương thức sống của vi rut là:

a)

Sống kí sinh không bắt buộc

b)

Sống hoại sinh

c)

Sống cộng sinh

d)

Sống kí sinh bắt buộc

14.

Lần đầu tiên, vi rút được phát hiện trên

a)

Cây dâu tây

b)

Cây cà chua

c)

Cây thuốc lá

d)

Cây đậu Hà Lan

15.

Vi rút trần là vi rút

a)

Có nhiều lớp vỏ prôtêin bao bọc

b)

Chỉ có lớp vỏ ngoài, không có lớp vỏ trong

c)

Có cả lớp vỏ trong và lớp vỏ ngoài

d)

Không có lớp vỏ ngoài

16.

Trong chu trình nhân lên của virut, ở giai đoạn xâm nhập xảy ra hiện tượng nào sau đây?

a)

Virut bám trên bề mặt của tê bào chủ

b)

axit nuclêic của Virut được đưa vào tê bào chất của tế bào chủ

c)

Thụ thể của Virut liên kết với thụ thể của tế bào chủ

d)

Tổng hợp nên các thành phần của virut

17.

Trong cấu tạo của virut, thành phần nào có đóng vai trò then chốt, quyết định đặc điểm của các thành phần còn lại ?

a)

Vỏ ngoài

b)

Axit nuclêic

c)

Vỏ capsit

d)

Vỏ ngoài và vỏ capsit

18.

Câu 14: Em hãy sắp xếp các giai đoạn trong chu trình nhân lên của virut theo trình tự từ sớm đến muộn.

a)

A. Hấp phụ - xâm nhập - sinh tổng hợp - lắp ráp - phóng thích.

b)

B. Sinh tổng hợp - xâm nhập - hấp phụ - lắp ráp - phóng thích.

c)

C. Xâm nhập - hấp phụ - sinh tổng hợp - lắp ráp - phóng thích.

d)

D. Hấp phụ - xâm nhập - lắp ráp - sinh tổng hợp - phóng thích.

19.

Nếu trộn axit nucleic của chủng virut B với vỏ protein của chủng virut A tạo ra virut lai và cho lây nhiễm vào tế bào vật chủ. Nếu virut lai nhân lên thì các virut mới thuộc:

a)

Giống chủng A

b)

Giống chủng B

c)

Vỏ giống A, lõi giống B

d)

Vỏ giống A và B, lõi giống B

20.

Virut sử dụng enzim và nguyên liệu của tế bào chủ để tổng hợp axit nuclêic và prôtêin. Hoạt động này xảy ra ở giai đoạn nào sau đây?

a)

Giai đoạn hấp phụ

b)

Giai đoạn xâm nhập

c)

Giai đoạn tổng hợp

d)

Giai đoạn phóng thích

21.

Biện pháp nào sau đây góp phần phòng tránh việc lây truyền HIV/AIDS?

a)

Thực hiện đúng các biện pháp vệ sinh y tế

b)

Không tiêm chích ma tuý

c)

Có lối sống lành mạnh