wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra 15 phút lớp 12.4

Total questions: 20

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ligase (enzim nối) có vai trò gì?

a)

Tổng hợp và kéo dài mạch mới  

b)

Tháo xoắn phân tử ADN

c)

nối các đoạn Okazaki với nhau      

d)

tách hai mạch đơn của phân tử ADN

2.

Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?

a)

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’.

b)

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch.

c)

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’→5’.

d)

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’→3’.

3.

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình phiên mã?

a)

Phiên mã diễn ra trong nhân tế bào

b)

Quá trình phiên mã bắt đầu từ chiều 3 của mạch gốc ADN

c)

Các vùng trên gene vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn đóng xoắn lại ngay

d)

Các nu liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung: A-T; G-X

4.

Cơ chế hoạt động của operon Lac ở E.Coli khi không có chất cảm ứng lactose là:

a)

chất cảm ứng lactose tương tác với chất ức chế gây biến đổi cấu hình của chất ức chế

b)

chất ức chế kiểm soát lactose, không cho lactose hoạt hóa operon

c)

chất ức chế bám vào vùng vận hành đình chỉ phiên mã, operon không hoạt động

d)

các gene cấu trúc phiên mã tạo các mARN để tổng hợp các protein tương ứng

5.

Mức độ có lợi hay có hại của gene đột biến phụ thuộc vào?

a)

môi trường sống và tổ hợp gene 

b)

số lượng cá thể trong quần thể 

c)

tần số phát sinh đột biến

d)

tỉ lệ đực, cái trong quần thể

6.

Đột biến gen lặn sẽ biểu hiện trên kiểu hình khi nào?

a)

khi ở trạng thái dị hợp tử và đồng hợp tử

b)

thành kiểu hình ngay ở thế hệ sau.

c)

ngay ở cơ thể mang đột biến.

d)

khi ở trạng thái đồng hợp tử.

7.

Thực chất của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là sự

a)

làm thay đổi vị trí và số lượng gen NST.

b)

sắp xếp lại những khối gen trên nhiễm sắc thể.

c)

làm thay đổi hình dạng và cấu trúc của NST.   

d)

sắp xếp lại các khối gen trên và giữa các NST.

8.

Loại đột biến nào sau đây có thể làm cho một gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác?

a)

Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể 

b)

Lặp đoạn nhiễm sắc thể

c)

Chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể không tương đồng 

d)

Đảo đoạn nhiễm sắc thể

9.

Một NST có trình tự các gen như sau ABCDEFG.HI; Do rối loạn trong giảm phân đã tạo ra 1 giao tử có NST trên với trình tự các gen là ABCDEH.GFI; Có thể kết luận, trong giảm phân đã xảy ra đột biến:

a)

chuyển đoạn trên NST nhưng không làm thay đổi hình dạng NST.

b)

đảo đoạn chứa tâm động và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.

c)

chuyển đoạn trên NST và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.

d)

đảo đoạn nhưng không làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.

10.

Một số bệnh tật ở người có liên kết giới tính là

a)

máu khó đông, mù màu, dính ngón tay 2, 3.    

b)

điếc di truyền, dính ngón tay 2 và 3.

c)

máu khó đông, hội chứng Down, bạch tạng. 

d)

mù màu, câm điếc bẩm sinh, bạch tạng.

11.

Nếu bố có kiểu gen XMY, mẹ có kiểu gen XMXm thì khả năng sinh con trai bệnh mù màu của họ là:

a)

25%

b)

12,5%

c)

6,25%

d)

50%

12.

Kiểu gene nào sau đây được xem là thể đồng hợp?

a)

AABBDd  

b)

AaBBDd  

c)

aabbDD 

d)

aaBbDd

13.

Ở cây dạ lan, gene D: hoa đỏ trội không hoàn toàn so với gene d: hoa trắng. Kiểu gene dị hợp có kiểu hình hoa màu hồng. Phép lai nào sau đây không tạo ra con lai F1 có kiểu hình hoa hồng?

a)

P: DD x dd

b)

P: Dd x Dd   

c)

P: Dd x dd

d)

P: DD x DD

14.

Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng, THT. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết xác suất thu được đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen ở F1 là bao nhiêu?

a)

1/4.

b)

9/16.   

c)

1/16.

d)

3/8.

15.

Ở một loại côn trùng, xét các gene qui định tính trạng nằm trên NST thường và di truyền theo hiện tượng THT. Gene A: thân xám; gene  a: thân đen; Gene D: lông ngắn; gene d: lông dài. Các gene nói trên PLĐL và tổ hợp tự do trong giảm phân. Tỉ lệ KH được tạo ra từ phép lai AaDd x aaDd là:

a)

3 thân xám, lông ngắn : 1 thân xám, lông dài : 3 thân đen, lông ngắn : 1 thân đen, lông dài

b)

1 thân xám, lông dài : 1 thân đen, lông ngắn

c)

1 thân xám, lông ngắn : 1 thân xám, lông dài : 1 thân đen, lông ngắn : 1 thân đen, lông dài

d)

3 thân đen, lông dài : 1 thân đen, lông ngắn

16.

Phép lai giữa 2 cá thể có KG AaBBDd x AaBbdd. KG AaBbDd ở F1 chiếm tỉ lệ:

a)

1/8  

b)

1/4 

c)

1/2

d)

1/16

17.

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là THT. Phép lai AaBbDdEE x aaBBDdee cho đời con:

a)

12 loại KG và 4 loại KH

b)

12 loại KG và 8 loại KH 

c)

4 loại KG và 6 loại KH

d)

8 loại KG và 4 loại KH

18.

Thế nào là nhóm gen liên kết?

a)

Các gen alen cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

b)

Các gen không alen cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

c)

Các gen không alen nằm trong bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân  bào.

d)

Các gen alen nằm trong bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

19.

Phát biểu nào là không đúng đối với tần số hoán vị gen?

a)

Không thể lớn hơn 50%,thường nhỏ hơn 50%.  

b)

Tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gene trên NST

c)

Tỉ lệ nghịch với lực liên kết giữa các gene trên NST  

d)

Càng gần tâm động thì tần số hoán vị gene càng lớn

20.

Mã di truyền là gì?

a)

Trình tự sắp xếp của các nucleotid trên ARN quy định trình tự sắp xếp của các axit amin trong chuỗi polipeptit.

b)

Trình tự sắp xếp của các axit amin

c)

Trình tự sắp xếp của axit nucleic

d)

Mã bộ 3 trong phân tử tARN