Font size
Worksheetsvật lý 11
Total questions: 36
Worksheet time: 18mins
Điện trường là
môi trường không khí quanh điện tích.
môi trường chứa các điện tích.
môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
môi trường dẫn điện.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 4 lần thì độ lớn cường độ điện trường
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
không đổi.
giảm 4 lần.
Véc tơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó.
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó.
phụ thuộc độ lớn điện tích thử.
phụ thuộc nhiệt độ của môi trường.
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:
V/m2.
V.m.
V/m
V.m^2
Cho một điện tích điểm Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
hướng về phía nó.
hướng ra xa nó.
phụ thuộc độ lớn của nó.
phụ thuộc vào điện môi xung quanh.
Đường sức điện cho biết
độ lớn lực tác dụng lên điện tích đặt trên đường sức ấy.
độ lớn của điện tích nguồn sinh ra điện trường được biểu diễn bằng đường sức ấy.
độ lớn điện tích thử cần đặt trên đường sức ấy.
hướng của lực điện tác dụng lên điện tích điểm đặc trên đường sức ấy.
Trong các nhận xét sau, nhận xét không đúng với đặc điểm đường sức điện là:
Các đường sức của cùng một điện trường có thể cắt nhau.
Các đường sức của điện trường tĩnh là đường không khép kín.
Hướng của đường sức điện tại mỗi điểm là hướng của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.
Các đường sức là các đường có hướng.
Đặt một điện tích thử - 1μC tại một điểm, nó chịu một lực điện 1mN có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là
1000 V/m, từ trái sang phải.
1000 V/m, từ phải sang trái.
1V/m, từ trái sang phải.
1 V/m, từ phải sang trái.
Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn tới điểm đang xét giảm 2 lần thì cường độ điện trường
giảm 2 lần.
tăng 2 lần
Giảm 4 lần
tăng 4 lần
Một điện tích -1 μC đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là
9000 V/m, hướng về phía nó
9.109 V/m, hướng về phía nó.
9000 V/m, hướng ra xa nó.
9.109 V/m, hướng ra xa nó.
Hai quả cầu giống nhau, ban đầu quả cầu A nhiễm điện dương, quả cầu B không bị nhiễm điện. Sau khi cho chúng tiếp xúc và tách ra thì:
Quả cầu A nhiễm điện dương, quả cầu B nhiễm điện âm
Cả hai quả cầu nhiễm điện âm
Cả hai quả cầu nhiễm điện dương
Quả cầu A trở thành trung hòa về điện
Vào mùa đông, nhiều khi kéo áo len qua đầu ta thấy có tiếng nổ lách tách nhỏ. Đó là do:
hiện tượng nhiễm điện do cọ xát
hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc
Cả 3 hiện tượng nhiễm điện nêu trên
hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng
Biểu thức của định luật Cu- lông là:
F=kr2q1q2
F=r2q1q2
F=kr2∣q1q2∣
F=kr2∣q1q2∣
Công thức tính cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại một điểm cách nó một khoảng r
E=k.r2∣Q∣
E=k. r∣Q∣
Điện tích của hạt proton là:
-1,6.10-19C
không mang điện
1,6.10-19C
1,6.1019C
Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích q trong điện trường từ điểm M đến điểm N không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Độ lớn của cường độ điện trường
Hình dạng đường đi từ điểm M đến điểm N
Điện tích q
Vị trí của điểm M và điểm N.
Lực cu-lông
F=kr2∣q1q2∣
F=kr2∣Q∣
F=qEd
F=CU
Cường độ điện trường
E=kr2∣q1q2∣
E=kr2∣Q∣
E=qFd
E=CU
Công của lực điện
A=kr2∣q1q2∣
A=kr2∣Q∣
A=qEd
A=CU
Hiệu điện thế giữa M và N là
UMN=VM−VN=qAMN=E.d
UMN=VM−VN=qANM=E.d
UMN=VM+VN=qAMN=E.d
UMN=VN−VM=qAMN=E.d
Tính chất cơ bản của điện trường là
gây ra lực tác dụng lên điện tích đặt trong nó
làm nhiễm điện các vật đặt trong nó
gây ra lực tác dụng lên nam châm đặt trong nó
có mang năng lượng rất lớn
Cho 3 quả cầu kim loại tích điện lần lượt tích điện là + 3 C, - 7 C và – 8 C. Khi cho chúng được tiếp xúc với nhau thì điện tích của hệ là
+2 C
-18 C
-12 C
+5 C
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 1μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000V/m trên quãng đường dài 2m là
2 mJ
2 μJ
2 J
2000 J
Hai điện tích q1=3.10-9C; q2=4.10-9C đặt cách nhau 3cm trong không khí, lực tương tác giữa chúng có độ lớn
7.10-9 N
12.10-5 N
7.10-5 N
2,4.10-6 N
Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?
q1>0 và q2 <0
q1<0 và q2 >0
q1.q2 >0
q1.q2 <0
Chọn phát biểu sai
Vật chất được tạo nên từ những hạt rất nhỏ không thể phân chia được gọi là những hạt sơ cấp
Điện tích của một vật bao giờ cũng là một số nguyên lần điện tích nguyên tố
Electron là một hạt sơ cấp mang điện tích âm
Các nguyên tử luôn ở trạng thái trung hòa về điện.
Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên 3 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ
tăng 3 lần
giảm 3 lần
tăng 9 lần
giảm 9 lần
Môi trường nào sau đây không chứa nhiều điện tích tự do ?
kim loại
nước biển
nước muối
cao su
Hai điện tích điểm q1=2,5.10-6 C và q2=4.10-6 C đặt gần nhau trong chân không thì lực đẩy giữa chúng là 1,44N. Khoảng cách giữ hai điện tích là:
25 cm
20 cm
12 cm
40 cm
Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích q trong điện trường từ điểm M đến điểm N không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Độ lớn của cường độ điện trường
Hình dạng đường đi từ điểm M đến điểm N
Điện tích q
Vị trí của điểm M và điểm N.
Vị trí của điểm M và điểm N.
Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường tại điểm đó
Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường WM = q.VM
Công của lực điện bằng độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường
Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường không phụ thuộc điện tích q
Một điện tích điểm q = -2.10-7C di chuyển được đoạn đường 5cm dọc theo một đường sức của điện trường đều có cường độ điện trường 5000V/m. Công của lực điện thực hiện trong quá trình di chuyển của điện tích q là
-5.10-5J
5.10-5J
5.10-3J
-5.10-3J
Một điện tích điểm q di chuyển trong một điện trường từ điểm C đến điểm D thì lực điện sinh công 1,2J. Nếu thế năng của điện tích q tại D là 0,4J thì thế năng của nó tại C là :
1,6J
-1,6J
0,8J
-0,8J
Điện tích điểm q = -3.10-6C di chuyển được đoạn đường 2,5cm dọc theo một đường sức điện nhưng ngược chiều của đường sức trong một điện trường đều có cường độ điện trường 4000 V/m. Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích q là
3.10-4J
-3.10-4J
3.10-2J
-3.10-3J
Khi một điện tích q = -2C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì lực điện sinh công -6J. Hỏi hiệu điện thế UMN bằng bao nhiêu?
+12V
-12V
+3V
-3V
