WorksheetsKIỂM TRA ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI (BÀI 1)
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Cho các ion kim loại: Zn2+; Sn2+; Ni2+; Fe2+; Pb2+. Thứ tự tính oxi hóa giảm dần là
Pb2+> Sn2+> Fe2+ > Ni2+> Sn2+
Sn2+> Ni2+> Zn2+ > Pb2+ > Fe2+
Zn2+> Sn2+> Ni2+ > Fe2+ > Pb2+
Pb2+> Sn2+> Ni2+ > Fe2+ > Zn2+
Cặp chất không phản ứng với nhau là
Fe và dung dịch CuCl2
Fe và dung dịch FeCl3
Dung dịch FeCl2 và dung dịch CuCl2
Cu và dung dịch FeCl3
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho sắt vào dung dịch đồng (II) sunfat : Fe + CuSO4
(b) Cho đồng vào dung dịch nhôm sunfat : Cu + Al2(SO4)3
(c) Cho thiếc vào dung dịch đồng (II) sunfat : Sn + CuSO4
(d) Cho thiếc vào dung dịch sắt (II) sunfat : Sn + FeSO4
Trong các thí nghiệm trên, những thí nghiệm có xảy ra phản ứng là
(b) và (c)
(b) và (d)
(a) và (c)
(a) và (b)
Trong các ion sau đây, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất?
Zn2+
Ca2+
Ag+
Cu2+
Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội là
Cu, Fe, Al
Fe, Al, Cr
Cu, Pb, Ag
Fe, Mg, Al
Các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3 là:
MgO, Na, Ba
Zn, Ni, Sn
Zn, Cu, Fe
CuO, Al, Mg
Kim loại M phản ứng được với: dung dịch HCl, dung dịch Cu(NO3)2, dung dịch HNO3 đặc, nguội. Kim loại M là
Al
Zn
Fe
Ag
Cho hỗn hợp bột Al, Fe vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn gồm ba kim loại là
Fe, Cu, Ag
Al, Cu, Ag
Al, Fe, Cu
Al, Fe, Ag
Đốt cháy hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp Mg và Al trong khí oxi dư thu được 30,2 gam hỗn hợp oxit. Thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia phản ứng là
4,48 lít
8,96 lít
17,92 lít
11,2 lít
Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M ( có hóa trị II không đổi trong mọi hợp chất) trong hỗn hợp khí Cl2 và O2. Sau phản ứng thu được 23 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (đkc). Kim loại M là
Mg
Ca
Be
Cu
Đốt cháy 2,15 gam hỗn hợp gồm Zn ,Al và Mg trong khí oxi dư thu được 3,43 gam hỗn hợp X. Toàn bộ X phản ứng vừa đủ với Vml dung dịch HCl 0,5M. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là
160
320
240
480
Hòa tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là
38,93 gam
103,85 gam
29,95 gam
77,86 gam
Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10% thu được 2,24 lít khí H2 (đkc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là
101,68 gam
188,2 gam
101,48 gam
97,8 gam
Cho 2,8 gam hỗn hợp X gồm Cu và Ag phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư thu được 0,04 mol NO2 (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
4,08
3,62
3,42
5,28
Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu vào dung dịch HCl dư, sau khí kết thúc phản ứng sinh ra 3,36 lít khí (đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp X trên vào một lượng dư axit nitric (đặc, nguội) sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 6,72 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Giá trị của m là
11,5
10,5
12,3
15,6
Cho 2,19 gam hỗn hợp gồm Cu, Al tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch Y và 0,672 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Khối lượng muối trong Y là
6,39 gam
8,27 gam
4,05 gam
7,77 gam
Kim loại Fe không phản ứng với chất nào sau đây trong dung dịch?
FeCl3
MgCl2
CuSO4
AgNO3
Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4. Sau một thời gian, khối lượng dung dịch giảm 0,8 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu. Khối lượng Fe đã phản ứng là
6,4 gam
8,4 gam
11,2 gam
5,6 gam
Cho V lít hỗn hợp khí ở đktc gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam. Giá trị của V là
0,448
0,112
0,224
0,560
Khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (đktc) sau phản ứng thu được 0,84 gam Fe và 0,02 mol khí CO2. Công thức của X và giá trị V lần lượt là
Fe3O4 và 0,224
Fe3O4 và 0,448
FeO và 0,224
Fe2O3 và 0,448
