wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỊA LÍ 12 - CHUYÊN ĐỀ 1.2 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ

Total questions: 20

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Nhờ có biển Đông mà nước ta có

a)

A. thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tươi.

b)

B. thiên nhiên nhiệt đới gió mùa với mùa đông lạnh.

c)

C. thiên nhiên phân hóa đa dạng theo độ cao.

d)

D. khí hậu khô, nóng với các nước ở Tây Á, châu Phi.

2.

Câu 2: Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương trên vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương, nên Việt Nam có nhiều

a)

A. Tài nguyên sinh vật quý giá.

b)

B. Tài nguyên khoáng sản

c)

C. Bão và lũ lụt.

d)

D. Vùng tự nhiên khác nhau trên lãnh thổ

3.

Câu 3: Thế mạnh của vị trí địa lí nước ta trong khu vực Đông Nam Á sẽ được phát huy cao độ nếu biết kết hợp xây dựng các loại hình giao thông vận tải

a)

A. Đường ô tô và đường sắt.

b)

B. Đường biển và đường sắt.

c)

C. Đường hàng không và đường biển.

d)

D. Đường ô tô và đường biển.

4.

Câu 4: Nước ta có thuận lợi rất lớn để xây dựng đường hàng hải và hàng không quốc tế là do

a)

A. gần đường hàng hải, hàng không quốc tế và cửa ngõ ra biển của nhiều nước

b)

B. gần đường di lưu, di cư của các luồng sinh vật và cửa ngõ ra biển của nhiều nước

c)

C. gần các vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và cửa ngõ ra biển của nhiều nước

d)

D. tài nguyên thiên nhiên giàu có, đặc biệt là khoáng sản và thủy sản ở biển Đông

5.

Câu 5: Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta

a)

A. chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

b)

B. có thảm thực vật bốn màu xanh tốt

c)

C. có khí hậu hai mùa rõ rệt

d)

D. mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

6.

Câu 6: Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa không phải do

a)

A. nằm trong vùng có khí hậu điển hình châu Á.

b)

B. nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc

c)

C. có vùng biển Đông kín, nóng, ẩm

d)

D. có lãnh thổ kéo dài 15 vĩ tuyến Bắc – Nam.

7.

Câu 7: Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, nên

a)

A. khí hậu có hai mùa rõ rệt: mùa đông bớt nóng, khô và mùa hạ nóng, mưa nhiều

b)

B. nền nhiệt độ cao, các cân bức xạ quanh năm dương

c)

C. có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá

d)

D. có sự phân hóa tự nhiên rõ rệt.

8.

Câu 8: Hạn chế nào không phải do hình dạng dài và hẹp của lãnh thổ Việt Nam mang lại?

a)

A. Khoáng sản nước ta đa dạng, nhưng trữ lượng không lớn.

b)

B. Giao thông Bắc – Nam trắc trở.

c)

C. Việc bảo vệ an ninh và chủ quyền lãnh thổ khó khăn.

d)

D. Khí hậu phân hóa phức tạp.

9.

Câu 9: Nước ta có hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang nên

a)

A. nước ta giàu có về tài nguyên khoáng sản

b)

B. nước ta giàu có về tài nguyên thủy sản

c)

C. khí hậu có sự phân hóa Bắc – Nam

d)

D. thuận lợi cho giao thông vận tải phát triển

10.

Câu 10: Ý nghĩa của biển Đông đối với an ninh quốc phòng nước ta là

a)

A. nước ta có khả năng phát triển tổng hợp kinh tế biển

b)

B. thúc đẩy mở rộng, giao lưu hợp tác quốc tế bằng đường biển

c)

C. là một hướng chiến lược có ý nghĩa rất quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển và bảo vệ đất nước.

d)

D. là bàn đạp để nước ta tiến dần ra biển trong thời đại mới

11.

Câu 11: Đây là cảng biển mở lối ra biển thuận lợi cho vùng Đông Bắc Campuchia?

a)

A. Hải Phòng

b)

B. Cửa Lò

c)

C. Rạch Giá

d)

D. Cam Ranh

12.

Câu 12: Ở nước ta, loại tài nguyên có triển vọng khai thác lớn nhưng chưa được chú ý đúng mức là

a)

A. tài nguyên đất.

b)

B. tài nguyên biển.

c)

C. tài nguyên rừng.

d)

D. tài nguyên khoáng sản.

13.

Câu 13: Vị trí địa lí nước ta đã tạo điều kiện thuận lợi để

a)

A. nước ta nằm gần trung tâm gió mùa châu Á.

b)

B. nước ta mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới.

c)

C. nước ta tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn.

d)

D. nước ta có tài nguyên giàu có, nguồn lao động dồi dào.

14.

Câu 14: Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta

a)

A. chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

b)

B. có thảm thực vật bốn màu xanh tốt.

c)

C. có khí hậu hai mùa rõ rệt.

d)

D. mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

15.

Câu 15: Vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc đã mang lại cho khí hậu nước ta đặc điểm nào dưới đây?

a)

A. Có nền nhiệt độ cao.

b)

B. Lượng mưa trong năm lớn

c)

C. Có bốn mùa rõ rệt.

d)

D. Thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa.

16.

Câu 16: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5 các tỉnh ở vùng Đồng bằng Sông Cửu Long không giáp biển là

a)

A. Bến Tre, Trà Vinh.

b)

B. Hậu Giang, Vĩnh Long.

c)

C. Sóc Trăng, Bạc Liêu.

d)

D. Cà Mau, Kiên Giang.

17.

Câu 17: Dựa vào vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, hãy cho biết chiều rộng của tỉnh/thành phố nào sau đây chưa đầy 50 km?

a)

A. Hà Tĩnh.

b)

B. Quảng Ngãi.

c)

C. Quảng Bình.

d)

D. Quảng Trị.

18.

Câu 18: Dựa vào vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, hãy cho biết thành phố Hải Phòng có bao nhiêu huyện đảo? đó là huyện đảo nào?

a)

A. 3 huyện đảo: Cát Hải, Bạch Long Vĩ và Cô Tô.

b)

B. 3 huyện đảo: Cát Hải, Bạch Long Vĩ và Vân Đồn.

c)

C. 2 huyện đảo: Cát Hải và Cô Tô.

d)

D. 2 huyện đảo: Cát Hải và Bạch Long Vĩ.

19.

Câu 19: Dựa vào vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, hãy cho biết theo thứ tự các tỉnh ven biển từ Bắc vào Nam là

a)

A. Quảng Trị, Thừa thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Quảng Nam.

b)

B. Quảng Trị, Thừa thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi.

c)

C. Quảng Nam, Bình Định, Quảng Ngãi, Phú Yên, Khánh Hòa.

d)

D. Quảng Trị, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Hà Tĩnh.

20.

Câu 20: Dựa vào vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, hãy cho biết quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh nào?

a)

A. Khánh Hòa.

b)

B. Bình Thuận.

c)

C. Ninh Thuận.

d)

D. Bà Rịa - Vũng Tàu.