wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHỦ ĐỀ - BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG

Total questions: 20

Worksheet time: 3mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên nhân chủ quan dẫn đến bạo lực học đường là gì?

a)

Thiếu sự quan tâm, giáo dục từ gia đình

b)

Tác động tiêu cực từ môi trường xã hội

c)

Đặc điểm tâm sinh lý của lứa tuổi học sinh

d)

Tác động từ các game có tính bạo lực

2.

Bức tranh dưới đây phản ánh về nguyên nhân nào dẫn đến bạo lực học đường?

a)

Tác động từ các game có tính bạo lực

b)

Tác động tiêu cực từ môi trường sống

c)

Thiếu sự quan tâm, giáo dục từ gia đình

d)

Bản thân thiếu sự trả nghiệm, kĩ năng sống

3.

Việc phòng chống bạo lực học đường được quy định trong văn bản pháp luật nào?

a)

Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015

b)

Bộ luật lao động năm 2020

c)

Bộ luật tố tụng hình dân năm 2015

d)

Bộ luật hình sự năm 2015

4.

Số điện thoại đường dây nóng để bảo vệ trẻ em là?

a)

113

b)

111

c)

112

d)

114

5.

Những hành vi có tính chất bạo lực học đường có thể xâm hại tới quyền nào sau đây của nạn nhân?

a)

Quyền bất khả xâm phạm về tài sản

b)

Quyền bất khả xâm phạm về nhân phẩm, danh dự

c)

Quyền bất khả xâm phạm về tính mạng, sức khỏe

d)

Tất cả các quyền trên

6.

Em tán thành với ý kiến nào dưới đây?

a)

Việc phòng, chống bạo lực học đường là trách nhiệm riêng của ngành giáo dục

b)

Bạo lực học đường chỉ gây ra những tác hại về sức khỏe, thể chất

c)

Bạo lực học đường do nhiều nguyên nhân gây ra

d)

Bạo lực học đường chỉ có một biểu hiện là đánh nhau

7.

Chúng ta cần làm gì để ngăn chặn tình trạng bạo lực học đường?

a)

Tuyên truyền về tác hại, hậu quả của bạo lực học đường

b)

Xây dựng mối quan hệ gắn bó, giúp đỡ lẫn nhau giữa bạn học

c)

Đấu tranh chống bạo lực học đường bằng các biện pháp phù hợp

d)

Tất cả các việc làm nêu trên

8.

Theo em bạo lực học đường không gây ra điều gì với người bị hại?

a)

Ám ảnh tâm lý với người bị bạo lực học đường

b)

Có thể khiến tâm lý người bạo lực và người bị bạo lực vặn vẹo

c)

Sự trầm cảm của nạn nhân

d)

Làm người bị hại mạnh mẽ hơn, tự tin hơn

9.

Có thể chia bạo lực học đường thành những loại chính nào?

a)

Bạo lực thể xác, bạo lực tinh thần

b)

Bạo lực thể xác, bạo lực ngôn ngữ

c)

Bạo lực ngôn ngữ, bạo lực mạng

d)

Bạo lực thể xác, bạo lực mạng

10.

Nguyên nhân khách quan nào dẫn đến bạo lực học đường?

a)

T thường xuyên nói xấu bạn bè. Điều này khiến cho nhiều bạn cô lập T

b)

Do hoàn cảnh khó khăn mà L bị bạn bè coi thường, cô lập

c)

Do học kém mà G thường bị bắt nạt

d)

Do béo và xấu và D bị bạn bè chế nhạo rất nhiều

11.

Bạo lực học đường gây ra những tác hại gì?

a)

Gây ra tổn thương về thân thể và tâm lý của nạn nhân

b)

Tạo ra sự phát triển nhân cách lệch lạc trong học sinh, sinh viên

c)

Làm giảm sút học tập của học sinh và ảnh hưởng đến giáo dục của nhà trường

d)

Gây ra tất cả những tác hại trên

12.

Phương án nào sau đây thuộc nội dung phòng, chống bạo lực học đường mà pháp luật nước ta quy định?

a)

Không tụ tập đông người làm việc riêng tại trường, lớp

b)

Khi gặp bạo lực học đường cần liên hệ ngay đến đầu số 112

c)

Không đánh nhau, gây rối trật tự, an ninh trong nhà trường và nơi công cộng

d)

Không gây rối trật tự, an ninh trong nhà trường và nơi công cộng quá mức

13.

Để phòng ngừa bạo lực học đường, mỗi học sinh không nên?

a)

Bình tĩnh, tìm cơ hội thoát ra hoặc tìm kiếm sự giúp đỡ

b)

ham gia vào bạo lực học đường để giải quyết tranh chấp

c)

Nhanh chóng nhận diện được dấu hiệu của bạo lực học đường

d)

Thông báo sự việc cho gia đình, thầy cô hoặc trình báo cơ quan chức năng

14.

Để phòng ngừa bạo lực học đường, mỗi học sinh cần?

a)

Đua đòi tham gia vào các trò chơi bạo lực và tệ nạn xã hội

b)

Sử dụng bạo lực để giải quyết những khúc mắc, xích mích trong nhà trường

c)

Sử dụng hình thức răn đe, bạo lực đối với những hành vi sai trái

d)

Có lối sống lành mạnh tránh xa phim ảnh, trò chơi bạo lực và các tệ nạn

15.

Chủ thể nào sau đây có thể can thiệp ngăn chặn bạo lực học đường?

a)

Bố mẹ

b)

Bạn bè

c)

Công an

d)

Tất cả mọi người

16.

Độ tuổi có thể bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính được xác định là bao nhiêu?

a)

Từ 14 tuổi trở lên vi phạm do cố ý

b)

Từ 15 tuổi trở lên vi phạm do cố ý

c)

Từ 16 tuổi trở lên vi phạm do cố ý

d)

Từ 18 tuổi trở lên

17.

Người có lời nói thô tục, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác bị xử phạt hành chính với mức nào?

a)

500.000đ đến 1.000.000đ

b)

200.000đ đến 500.000đ

c)

500.000đ đến 700.000đ

d)

100.000đ đến 300.000đ

18.

Hành vi cố ý gây thương tích cho người khác với tỉ lệ bao nhiêu phần trăm (%) thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

a)

9% trở lên

b)

10% trở lên

c)

11% trở lên

d)

12% trở lên

19.

Nhà trường, cha mẹ học sinh có trách nhiệm gì để phòng, chống bạo lực học đường?

a)

Giáo dục

b)

Nuôi dưỡng

c)

Răn đe

d)

Thuyết phục

20.

Nhận định nào sau đây là sai?

a)

BLHĐ là một tình trạng xấu cần phải ngăn chặn trong môi trường giáo dục

b)

Cần trang bị cho mình hiểu biết về bạo lực học đường và cách phòng chống

c)

Khi phát hiện hành vi liên quan đến BLHĐ cần nhanh chóng báo cho giáo viên

d)

BLHĐ là lẽ tất nhiên thường xảy ra trong môi trường giáo dục