wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP THÁNG 8 VĂN 7

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Câu . Từ ghép có mấy loại?

a)

A. 2

b)

B. 3

c)

C. 4

d)

D. 5

2.

Câu 2 . Từ '' hợp tác xã'' là từ ghép gì?

a)

A,. Đẳng lập

b)

B. Chính phụ

c)

C. Vừa đẳng lập, vừa là chính phụ

d)

D. Cả 3 đáp án trên đều đúng

3.

Câu 3. Tác giả của truyện Cuộc chia tay của những con búp bê là ai?

a)

A. Khánh Hoài

b)

B. Lê Anh Trà

c)

C. Lý Lan

d)

D. Et- môn đô A-mi-xi

4.

Câu 4. Truyện được kể theo ngôi thứ mấy

a)

A. Ngôi thứ nhất

b)

B, Ngôi thứ hai

c)

C. Ngôi thứ ba

d)

D. Ngôi thứ tư

5.

Câu 5. Ai là nhân vật chính trong truyện

a)

A. Thành

b)

B. Bạn bè trong lớp Thủy

c)

C. Bố mẹ Thành và Thủy

d)

D. Hai anh em Thành và Thủy

6.

Câu 6. Nhân vật Thành đối xử với em gái như thế nào?

a)

A. Luôn thương yêu và bảo vệ em

b)

B. Sau khi bố mẹ chia tay, quan tâm, thương yêu, nhường nhịn cho em

c)

C. Trước khi hai anh em chia tay thì mải chơi với bạn bè, chẳng khi nào chú ý tới em

d)

D. Cả B và C

7.

Câu 7. Chi tiết khi Thủy đến chia tay lớp học, cô giáo tặng Thủy đồ vật gì?

a)

A. Chiếc bút và quyển vở

b)

B. Gấu bông

c)

C. Một món quà bí mật

d)

D. Cả 3 đáp án trên đều sai

8.

Câu 8. Câu văn nào nói lên tầm quan trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ?

a)

A. Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là của con, bước qua cánh cổng trường là một điều kì diệu sẽ mở ra

b)

B. Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm trong giáo dục sẽ ảnh hưởng đến cả một thế hệ mai sau, và sai lầm một li có thể đưa thế hệ ấy đi chệch cả hàng dặm sau này

c)

C. Người lớn nghỉ việc để đưa trẻ con đến trường, đường phố được dọn quang đãng và trang trí tươi vui.

d)

D. Các quan chức không chỉ ngồi trên hàng ghế danh dự mà nhân dịp này còn xem xét ngôi trường, gặp gỡ với Ban Giám hiệu, thầy, cô giáo và phụ huynh học sinh, để kịp điều chỉnh kịp thời những chính sách về giáo dục

9.

Câu 9. Trong bài, ngày khai trường trở thành ngày lễ của toàn xã hội nước nào?

a)

A. Nhật Bản

b)

B. Hàn Quốc

c)

C. Singapore

d)

D. Trung Quốc

10.

Câu 10. Tâm trạng của đứa con trước đêm khai trường?

a)

A. Háo hức thu xếp đồ chơi, tối lên giường mẹ chỉ dỗ một lát là đã ngủ

b)

B. Hồi hộp, háo hức

c)

C. Lo lắng, băn khoăn

d)

D. Sợ hãi, khủng hoảng

11.

Câu 11: Văn bản CỔng trường mở ra viết về nội dung gì?

a)

A. Miêu tả quang cảnh ngày khai trường.

b)

B. Bà về vai trò của nhà trường trong việc giáo dục thế hệ trẻ

c)

C. Kể về tâm trạng của một chú bé trong ngày đầu tiên đến trương

d)

D. Tái hiện lại những tâm tư tình cảm của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường vào lớp một của con

12.

Câu 12: Biện pháp nghệ thuật trong bài Cổng trường mở ra là gì?

a)

A. Nhân hóa

b)

B. So sánh

c)

C. Sử dụng nghệ thuật tự bạch

d)

D. Ẩn dụ

13.

Câu 13: Trong văn bản “Cổng trường mở ra” (Lí Lan), người mẹ đã mong muốn điều gì cho con?

a)

A. Mong con được đi học để bằng chúng bạn.

b)

B. Mong con vui sướng vì có đủ sách vở để đi học.

c)

C. Mong ấn tượng về ngày đầu tiên đi học sẽ khắc sâu mãi trong lòng con, để rồi mỗi khi nhớ lại, lòng con lại rạo rực những cảm xúc bâng khuâng, xao xuyến.

d)

D. Mong con đến trường có nhiều bạn mới, được thầy yêu, bạn quí

14.

Câu 14: Cổng trường mở ra là văn bản của tác giả nào?

a)

A. Lý Lan

b)

B. Tố Hữu

c)

C. Tế Hanh

d)

D. Khánh Hoài

15.

Câu 15: Văn bản Cổng trường mở ra thuộc thể loại văn nào?

a)

A. Truyện ngắn

b)

B. Kí

c)

C. Tùy bút

d)

D. Hồi kí

16.

Câu 16: Tâm trạng của người mẹ trước đêm con khai trường trong văn bản là:

a)

A. Vui mừng, lo lắng

b)

B. Trằn trọc không ngủ được, hoài niệm về ngày tựu trường của mình và lo lắng cho tương lai của đứa con

c)

C. Háo hức, mong chờ

d)

D. Mẹ bận dọn dẹp nhà cửa, chẳng nghĩ ngợi gì

17.

Câu 17: Thông điệp nào được gửi gắm qua câu chuyện?

a)

A.Hãy tôn trọng những ý thích của trẻ em.

b)

B. Hãy để trẻ em được sống trong một mái ấm gia đình

c)

C. Hãy hành động vì trẻ em

d)

D. Hãy tạo điều kiện để trẻ em phát triển những tài năng sẵn có

18.

Câu 18: Hai anh em Thành và Thủy không muốn chia búp bê vì:

a)

A. Ai cũng muốn mình được cả hai con.

b)

B. Không muốn hai con búp bê xa nhau.

c)

C. Không muốn nghe lời mẹ phải chia tay nhau.

d)

D. Vì ai cũng yêu thích con búp bê

19.

Câu 19: Thông điệp nào được gửi gắm qua câu chuyện?

a)

A. Hãy tôn trọng và bảo vệ ý thích của trẻ em.

b)

B. Hãy để trẻ em được sống trong một mái ấm gia đình.

c)

C. Hãy hành động vì trẻ em.

d)

D. Hãy bảo vệ trẻ em khỏi nạn xâm hại tình dục

20.

Câu 20: Truyện được kể theo lời kể của nhân vật nào?

a)

A. Người em

b)

B. Người anh

c)

C Ngưòi mẹ

d)

D. Người kể chuyện vắng mặt

21.

Câu 21: Tại sao lại có cuộc chia tay giữa hai anh em ?

a)

A. Vì cha mẹ chúng đi công tác xa

b)

B. Vì hai anh em chúng không thương yêu nhau

c)

C Vì chúng được nghỉ học

d)

D. Vì cha mẹ chúng chia tay nhau

22.

Câu 22: Từ:" học hành " thuộc loại từ nào?

a)

A. Từ láy

b)

B. Từ đơn

c)

C. Từ ghép

d)

D. Cả 3 loại từ trên

23.

Câu 23: Từ:" nụ cười" là từ ghép gì?

a)

A. chính phụ

b)

B . đẳng lập

c)

C. Vừa đẳng lập, vừa là chính phụ

d)

D. Cả 3 đáp án trên đều đúng

24.

Câu 24: Từ ghép đẳng lập có tính chất gì về mặt ý nghĩa?

a)

A. Từ ghép đẳng lập có tính hợp nghĩa, nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của tiếng tạo nên nó

b)

B. Từ ghép đẳng lập có tính chất pân nghĩa, nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của tiếng tạo nên nó

c)

C. Từ ghép đẳng lập có tính hợp nghĩa, nghĩa của từ ghép hẹp hơn nghĩa của tiếng chính

d)

D. Cả ba đáp án trên

25.

Câu 25: Từ ghép là những từ như thế nào?

a)

A. Hai từ ghép lại với nhau

b)

B. Hai từ ghép lại với nhau trong đó có một từ chính và một từ phụ

c)

C. Hai tiếng trở lên ghép lại với nhau, có quan hệ với nhau về mặt ý nghĩa

d)

D. Cả ba đáp án trên đều đúng

26.

Câu 26: Đoạn trích “Mẹ tôi” được trích trong tác phẩm nào?

a)

A. Cuộc đời các chiến binh

b)

B. Những tấm lòng cao cả

c)

C. Cuốn truyện của người thầy

d)

D. Giữa trường và nhà

27.

Câu 27: Nhân vật En-ri-cô mắc lỗi gì trước mẹ?

a)

A. Thiếu lễ độ với mẹ

b)

B. Nói dối mẹ

c)

C. Không thương mẹ

d)

D. Giận dỗi mẹ

28.

Câu 28: Bố En-ri-cô đã tìm cách nào để bày tỏ quan điểm của mình trước sự thiếu lễ độ của En-ri-cô?

a)

A. Nói trực tiếp trước mặt En-ri-cô

b)

B. Viết thư cho En-ri-cô

c)

C. Nhờ cô giáo nhắn nhủ En-ri-cô

d)

D. Ngồi tâm sự với En-ri-cô

29.

Câu 29: Qua những chi tiết nói về mẹ En-ri-cô, em thấy mẹ En-ri-cô là người như thế nào?

a)

A. Sẵn sàng bỏ một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau khổ

b)

B. Thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con


c)

C. Người mẹ có thể ăn xin để nuôi con, thậm chí có thể hi sinh cả tính mạng.

d)

D. Là người mẹ nhân hậu, bao dung, hết lòng yêu thương con

30.

Câu 30: Thông qua các hình ảnh, chi tiết trong truyện, em hiểu mẹ của En- ri- cô là người như thế nào?

a)

A. dịu dàng, hiền từ

b)

B. nghiêm khắc

c)

C. trách nhiệm, yêu thương con

d)

D. lo lắng, quan tâm con

31.

Câu 31: Các câu ca dao thường sử dụng thể thơ nào?

a)

A. Thất ngôn tứ tuyệt

b)

B. Lục bát

c)

C. Ngũ ngôn

d)

D. Thể thơ tự do

32.

Câu 32: Ca dao, dân ca là gì?

a)

A. Khái niệm tương đương, chỉ các thể loại dân gian kết hợp lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm con người.

b)

B. Dân ca là những sáng tác kết hợp lời và nhạc, tức những câu hát dân gian trong diễn sướng

c)

C. Ca dao bao gồm những bài thơ dân gian mang phong cách nghệ thuật chung với lời thơ của dân ca

d)

D. Tất cả đều đúng

33.

Câu 33: Bài ca dao sau diễn đạt điều gì?

Công cha như núi ngất trời

Nghĩa mẹ như nước ngời ngời biển Đông

a)

A. Ca ngợi công lao sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ.

b)

B. Ca ngợi công sinh thành, dưỡng dục trời bể của cha mẹ, nhắc nhở mỗi người sống có hiếu.

c)

C. So sánh công cha với núi ngất trời, nghĩa mẹ với nước biển Đông.

d)

D. Nhắc nhở công ơn của cha mẹ với mỗi người con.

34.

Câu 34: Thời gian "chiều chiều" trong bài ca dao gợi ra nỗi niềm nào với người con lấy chồng xa quê?

a)

A. gợi ra sự vất vả của cha mẹ

b)

B. gợi sự đoàn tụ, trở về của mọi người trong gia đình

c)

C. gợi ra nỗi nhớ bữa cơm gia đình

d)

D. gợi ra nỗi đau đớn khi phải cách biệt quê hương

35.

Câu 35: Câu nào dưới đây diễn tả nỗi nhớ thương, tâm trạng của người phụ nữ lấy chồng xa quê?

a)

A. Chiều chiều ra đứng ngõ sau/ Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều

b)

B. Sân Lai cách mấy nắng mưa/ Có khi gốc tử đã vừa người ôm

c)

C. Sân Lai cách mấy gió mưa/ Có khi gốc tử đã vừa người ôm

d)

D. Nhiễu điều phủ lấy giá gương/ Người trong một nước phải thương nhau cùng

36.

Câu 36: Câu ca dao “Ngó lên nuộc lạt mái nhà/ Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu” diễn tả điều gì?

a)

A. Diễn tả nỗi nhớ, sự yêu kính đối với ông bà

b)

B. Diễn tả tình cảm của những người yêu ngôi nhà, nơi cư trú của mỗi con người

c)

C. Diễn tả được tình cảm yêu quý, kính trọng, nỗi nhớ của con cháu đối với ông bà

d)

D. Diễn tả sự nhớ nhung với ông bà

37.

Câu 37: Bốn bài ca dao đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật đặc sắc nào?

a)

A. Sử dụng từ ngữ, hình ảnh quen thuộc, có giá trị biểu cảm cao.

b)

B. Âm điệu nhịp nhàng như lời tâm tình nhắn nhủ.

c)

C. Sử dụng thế thơ truyền thống của vãn học dân tộc.

d)

D. Tất cả đều đúng

38.

câu 38: Mạch lạc trong văn bản là gì?

a)

A. Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản đều nói về một đề tài, biểu hiện chủ đề chung xuyên suốt

b)

B. Mạch lạc là sự rõ ràng về mặt nội dung trong cách triển khai văn bản

c)

C. Các phần đoạn, câu trong văn bản được tiếp nối theo một trình tự rõ ràng, hợp lí, trước sau hô ứng nhằm làm rõ chủ đề liền mạch và gợi được nhiều hứng thú cho người đọc

d)

D. Cả A và C

39.

Câu 39: Dòng nào sau đây không phù hợp khi so sánh với yếu tố mạch lạc trong một văn bản?

a)

A. Dòng nhựa sống trong một cái cây

b)

B. Mạch máu trong một cơ thể sống

c)

C. Mạch giao thông trên đường phố

d)

D. Trang giấy trong một quyển vở

40.

Câu 40: Một văn bản có tính mạch lạc là


a)

A. Có nhiều chủ đề nhỏ nhưng thống nhất trong chủ đề chung của cả văn bản

b)

B. Có chủ đề thống nhất

c)

C. Các phần, đoạn trong văn bản được liên kết với nhau liền mạch

d)

D. Cả A,B,C