wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHỊ EM THÚY KIỀU

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Xuất xứ của văn bản “Chị em Thúy Kiều” là gì ?

a)

Đoạn trích nằm ở phần giữa tác phẩm-Gia biến và lưu lạc, sau khi gia đình Kiều gặp nạn.

b)

Đoạn trích nằm ở cuối phần đầu tác phẩm- Gặp gỡ và đính ước, sau khi Kiều gặp Kim Trọng.

c)

Đoạn trích nằm ở phần đầu tác phẩm - Gặp gỡ và đính ước, sau khi giới thiệu gia đình Kiều.

d)

Đoạn trích nằm ở phần cuối tác phẩm - Đoàn tụ, sau khi Kiều gặp Từ Hải.

2.

Tác giả của văn bản” Chị em Thúy Kiều” là ai?

a)

Nguyễn Duy

b)

Nguyễn Du

c)

Nguyễn Trãi

d)

Nguyễn Khuyến

3.

Câu thơ “mai cốt cách, tuyết tinh thần” có ý nghĩa gì?

a)

Cốt cách thanh tao của cây mai

b)

Tinh thần trong trắng, tinh khiết như tuyết

c)

Gợi lên cốt cách thanh cao, trong sáng của nhà thơ

d)

Miêu tả vẻ đẹp tuyệt vời của thiên nhiên qua hoa mai và tuyết trắng

e)

Vẻ nhẹ nhàng, uyển chuyển, thanh khiết của chị em Thúy Kiều

4.

Vì sao tác giả Nguyễn du lại miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân trước Thúy Kiều ?

a)

Vì Thúy Vân chỉ là nhân vật phụ làm nền cho Thúy Kiều

b)

Vì Thúy Vân không xinh đẹp như Thúy Kiều

c)

Vì tác giả có dụng ý dung làm đòn bẩy để tôn vinh vẻ đẹp tuyệt mỹ của Thúy Kiều

d)

Vì tác giả muốn tôn vinh vẻ đẹp đoan trang của Thúy Vân hơn

5.

Tác giả sử dụng bút pháp nào khi miêu tả vẻ đẹp của hai chị em Thúy Kiều?

a)

Bút pháp phóng đại

b)

Bút pháp ước lệ tượng trưng

c)

Bút pháp tả cảnh ngụ tình

d)

Bút pháp miêu tả

6.

Vì sao tác giả lại viết “ Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da” khi miêu tả Thúy Vân?

a)

Ngầm thông báo về số phận êm đềm, bình yên của nàng

b)

Được đón nhận, bao bọc, yêu thương dù có vẻ đẹp hơn những cái đẹp nhất của thiên nhiên

c)

Ngầm dự báo vê cuộc sống đầy sóng gió và trắc trở, bị mây, tuyết hờn ghét

d)

Thể hiện vẻ đẹp của Thúy Vân tầm thường hơn vẻ đẹp của “mây”, “tuyết”

7.

Hình ảnh ẩn dụ “Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang” thể hiện điều gì?

a)

Đôi lông mày thanh tú, sắc sảo, xinh đẹp như dáng núi mùa thu

b)

Khuôn mặt đầy đặn, phúc hậu, xinh đẹp, sáng trong như mặt trăng rằm

c)

Đôi mắt u buồn, chứa nhiều cảm xúc

d)

Đôi lông mày cong, sắc nét như mày ngài

8.

Nguyễn Du muốn nói về vẻ đẹp nào của Kiều qua câu thơ “Kiều càng sắc sảo mặn mà” ?

a)

Tâm hồn đa sầu, đa cảm

b)

Trí tuệ và tâm hồn

c)

Vẻ đẹp của đôi mắt, đôi mày

d)

Đời sống tinh thần phong phú

9.

Nguyễn Du dùng cụm từ “Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương” để nói về tài năng về phương diện nào của Thuý Kiều ?

a)

Tài đánh đàn

b)

Tài múa hát

c)

Tài sáng táng nhạc

d)

Tài chơi cờ tướng

10.

Vì sao miêu tả Thúy Kiều, tác giả lại sử dụng hình ảnh “hoa ghen”, “liễu hờn”?

a)

Thể hiện thái độ ghen ghét, đố kị của thiên nhiên trước vẻ đẹp của Kiều

b)

Dự báo cuộc sống được đón nhận, bao bọc, yêu thương của nàng

c)

Dự báo số phận bị người đời chà đạp

d)

Dự báo một số phận sóng gió

11.

Câu thơ "Tường đông ong bướm đi về mặc ai" có ý nghĩa gì?

a)

Hai chị em luôn sống theo khuôn phép, đức hạnh, theo đúng khuôn khổ của lễ giáo phong kiến

b)

Hai chị em thích hái hoa bắt bướm

c)

Hai chị em mặc kệ những người bắt ong, bắt bướm ở bức tường phía đông nhà mình

d)

Hai chị em vô lễ, không thèm chào hỏi người ra, người vào nhà mình

12.

Vì sao tác giả lại tập trung miêu tả đôi mắt của Kiều?

"Làn thu thủy, nét xuân sơn"

a)

Vì đôi mắt là cửa sổ tâm hồn

b)

Vì đôi mắt là thần thái con người

c)

Vì lông mày Kiều đậm, nở nang

d)

Ẩn dụ cho số phận êm đềm, tĩnh lặng như nước

13.

Bốn câu thơ cuối có nội dung gì?

a)

Gợi tả vẻ đẹp nhan sắc và tài năng của Thúy Kiều

b)

Lai lịch của hai chị em Thúy Kiều

c)

Nhận xét chung về cuộc sống và phẩm hạnh của hai chị em

d)

Giới thiệu hoàn cảnh của hai chị em Thúy Kiều

14.

Thúy Kiều và Thúy Vân là con gái của ai?

a)

Nguyễn Du

b)

Vương Ông

c)

Kim Trọng

d)

Vương Long

15.

Tác giả Nguyễn Du đã sử dụng nhưng biện pháp tu từ nào để miêu tả Thúy Kiều ?

a)

Điển tích, nhân hoá, ẩn dụ, tiểu đối, những hình ảnh phóng đại, ước lệ.

b)

Điển tích, nhân hoá, hoán dụ, tiểu đối, những hình ảnh phóng đại, ước lệ.

c)

Điển tích, nhân hoá, so sánh, tương phản, những hình ảnh phóng đại, ước lệ.

d)

Nhân hoá, ẩn dụ, tiểu đối, những hình ảnh phóng đại, ước lệ, tả cảnh ngụ tình

16.

Ở câu “Một hai nghiêng nước nghiêng thành” , tác giả đã sử dụng thủ pháp nghệ thuật gì ?

a)

Nghệ thuật phóng đại.

b)

hình ảnh tượng trưng

c)

Sử dụng điển tích, điển cố.

d)

Nghệ thuật hoán dụ

17.

Cung đàn “Bạc mệnh” do Thúy Kiều sáng tác đã giúp em hiểu gì về cuộc đời của nhân vật này ?

a)

A. Dự báo cuộc đời hồng nhan bạc phận, tài mệnh tương đố khó tránh

b)

Cuộc đời vui vẻ, được đón nhận

c)

Vẻ đẹp hội tụ sắc- tài – tình, tất cả đều đạt đến mức bình thường

d)

Cuộc đời sóng gió, trắc trở , éo le, gặp nhiều đau khổ

18.

Đâu là nhận định đúng về nhân vật Thúy Kiều ?

a)

Nàng là cô gái sắc sảo, chảnh chọe, khó gần

b)

Thúy Kiều là cô gái đa sầu đa cảm

c)

Kiều là một cô gái đa tài, đủ cả cẩm, kì, thi, họa và tài nào cũng đạt đến mức xuất chúng

d)

Nàng có sắc đẹp phúc hậu, đoan trang

19.

Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì ?

a)

Nghị luận

b)

Biểu cảm

c)

Tự sự

d)

Miêu tả

20.

Hai chữ “trang trọng ” ở câu thơ miêu tả vẻ đẹp của Thuý Vân có ý nghĩa gì ?

a)

A. Nói lên sự giàu sang trọng của Thuý Vân.

b)

B. Thể hiện vẻ đẹp cao sang, quý phái của Thuý Vân.

c)

C. Thể hiện vẻ đẹp hài hoà, êm đềm của Thuý Vân.

d)

D. Thể hiện vẻ đẹp tao nhã, dịu dàng của Thuý Vân.

21.

Nguyễn Du đã sử dụng những phép tu từ nào để miêu tả vẻ đẹp của Thuý Vân ?

a)

A. Nhân hoá, ẩn dụ, so sánh, liệt kê.

b)

B. Nhân hoá, ẩn dụ, so sánh, liệt kê, tương phản.

c)

C. Nhân hoá, ẩn dụ, so sánh, liệt kê, điệp ngữ.

d)

D. Nhân hoá, ẩn dụ, so sánh, liệt kê, tiểu đối

22.

Nguyễn Du tập trung thể hiện vẻ đẹp nào ở Thuý Vân ?

a)

A. Vẻ đẹp phúc hậu, quý phái mà rất đỗi dịu dàng.

b)

B. Vẻ đẹp phúc hậu, quý phái, gợi sự hoà hợp êm đềm.

c)

B. Vẻ đẹp phúc hậu, quý phái, gợi sự hoà hợp thông minh, nhanh nhẹn

d)

D. Vẻ đẹp phúc hậu, quý phái, dịu dàng mà vẫn sắc sảo.

23.

Với vẻ đẹp đầy đặn, phúc hậu, tác giả đã dự báo gì về cuộc đời Thuý Vân ?

a)

A. Giàu có, bình lặng và suôn sẻ.

b)

B. Giàu sang tột đỉnh, bình lặng và suôn sẻ.

c)

C. Bình lặng, êm đềm, suôn sẻ.

d)

D. Giàu có, đầy danh vọng mà vẫn bình lặng và suôn sẻ.

24.

Vẻ đẹp nhan sắc của Thuý Kiều được nhà thơ gợi tả qua những chi tiết nào ?

a)

A. Khuôn mặt, làn da.

b)

B. Giọng nói, ánh mắt.

c)

C. Vẻ đẹp trong sáng, linh hoạt, của đôi mắt.

d)

D. Dáng vẻ thanh cao, cốt cách trong sáng.

25.

Nguyễn Du đã sử dụng những phép tu từ nào để miêu tả vẻ đẹp của Thuý Kiều ?

a)

A. Điển tích, nhân hoá, ẩn dụ, tiểu đối, những hình ảnh ước lệ.

b)

B. Điển tích, nhân hoá, ẩn dụ, tiểu đối, những hình ảnh tương phản.

c)

C. Điển tích, nhân hoá, ẩn dụ, tiểu đối, những hình ảnh tả thực.

d)

D. Điển tích, nhân hoá, ẩn dụ, tiểu đối, những hình ảnh phóng đại.

26.

Từ “ăn” trong “Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương” được hiểu theo nghĩa nào?

a)

Nghĩa gốc

b)

Nghĩa chuyển

27.

Các hình ảnh trong hai câu thơ sau có tính chất gì?

Làn thu thủy nét xuân sơn

Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.

a)

Tính ước lệ

b)

Tính đa nghĩa

c)

Tính cụ thể

d)

Cả A, B, C đều đúng.

28.

Từ “trang trọng” trong câu “Vân xem trang trọng khác vời” nói lên nội dung gì?

a)

Nói lên vẻ đep cao sang, quý phái của Thúy Vân.

b)

Nói lên vẻ đẹp đài các, sắc sảo của Thúy Vân.

c)

Nói lên sự giàu có của Thúy Vân.

d)

Nói lên vẻ tao nhã của Thúy Vân.

29.

Theo em, với cách miêu tả Thúy Kiều như thế, Nguyễn Du dự báo cuộc đời nàng diễn ra theo chiều hướng nào?

a)

Trắc trở, khổ đau

b)

Hạnh phúc, vinh hiển

c)

Bình lặng, suôn sẻ

d)

Giàu sang, danh vọng

30.

Đoạn trích "Chị em Thúy Kiều" nằm trong phần nào của tác phẩm?

a)

Đoàn tụ

b)

Gặp gỡ và đính ước

c)

Gia biến và lưu lạc

d)

Đề từ