wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KYC Training

Total questions: 15

Worksheet time: 5mins

Name
Class
Date
1.

Khi KH đến thiết lập quan hệ lần đầu với TCB, những trường hợp nào dưới đây chuyên viên Khách hàng cần chuyển hồ sơ KYC lên cấp kiểm soát tại KYC Utility?

a)

Khi KH bị vướng cảnh báo trên AMLOCK và được xác định đó là cảnh báo đúng

b)

Khi KH được xếp hạng rủi ro trung bình

c)

Khi KH được xếp hạng rủi ro cao

d)

cả 3 đáp án trên

2.

Đâu là trách nhiệm của Chuyên viên khách hàng doanh nghiệp trong nghiệp vụ nhận biết thông tin khách hàng doanh nghiệp?

a)

Thu thập thông tin và hồ sơ KH

b)

Nhận diện và xác minh

c)

Kiểm tra và xử lý cảnh báo trên AMLOCK

d)

Trình hồ sơ KYC với KH rủi ro cao lên cấp phê duyệt

3.

Đối với Khách hàng lần đầu quan hệ với TCB và được xếp hạng rủi ro cao, CVKH/ GDV cần phải khai thác thêm thông tin gì từ KH?

a)

Tổng doanh thu trong 02 năm gần nhất của KH

b)

ngành nghề sản xuất kinh doanh, dịch vụ tạo doanh thu chính

c)

Thông tin (tên + địa chỉ thường trú) của thành viên Hội đồng quản trị/ hội đồng thành viên; thành viên ban điều hành, kế toán trưởng

d)

Thông tin (tên + địa chỉ thường trú) của người đại diện theo pháp luật

4.

ông ty A có ba cổ đông góp vốn,với tỷ lệ vốn góp lần lượt là Doanh nghiệp B - 65%, ông C - 30%, ông D - 5% . Doanh nghiệp B có ba cổ đông góp vốn với tỷ lệ vốn góp lần lượt là ông D - 70%, bà G - 20% và doanh nghiệp H - 10%. Hãy xác định người hưởng lợi cuối cùng của công ty A trong tình huống này.

a)

Ông C

b)

Ông D

c)

Bà G

d)

cả 3 đáp án trên

5.

Khách hàng A là KH mới lần đầu tiên đến TCB và yêu cầu GDV thực hiện mở TKTT cho KH. Đến bước quét sàng lọc KH trên hệ thống AMLOCK thì hệ thống trả ra KH có Cảnh báo liên quan đến Tội phạm nằm trong danh sách cấm của EU. Trong trường hợp này GDV cần làm gì?

a)

Tạm dừng xử lý hồ sơ và xin ý kiến của lãnh đạo trực tiếp trước khi tiếp tục thực hiện giao dịch theo yêu cầu.

b)

Tiếp tục thực hiện giao dịch vì KH mới chỉ dừng lại ở việc mở TKTT

c)

Từ chối thực hiện giao dịch cho KH

6.

Nguồn tài liệu nào có thể được sử dụng để thu thập thông tin và xác định chủ sở hữu hưởng lợi?

a)

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

b)

Điều lệ doanh nghiệp

c)

Sổ đăng ký cổ đông/ sổ đăng ký phần vốn góp

d)

Dựa vào thông tin khai báo từ khách hàng

7.

Khách hàng B (là công ty cổ phần đã niêm yết) lần đầu đến TCB và yêu cầu GDV thực hiện mở ID cho KH, đến bước nhận dạng, xác minh, với những hồ sơ KH cung cấp không đủ cơ sở để xác định được chủ sở hữu hưởng lợi (CSHHL). Trong trường hợp này GDV cần làm gì?

a)

GDV thực hiện kiểm tra thông tin cổ đông sở hữu vốn lớn được công khai trên website các công ty chứng khoán để xác định CSHHL

b)

Phỏng vấn KH và KH xác nhận bằng văn bản về thông thông tin CSHHL

c)

Khéo léo tư vấn KH cung cấp thêm những chứng từ thay thế khác để xác định CSHHL (Sổ đăng ký cổ đông/ sổ đăng ký phần vốn góp)

d)

cả 3 đáp án trên

8.

Chuyên viên khách hàng doanh nghiệp chào mời thành công KH X đến giao dịch mở TKTT tại TCB. Ngay sau khi KH mở TKTT, KH ngay lập tức cầm 2 tỷ VNĐ gửi vào tài khoản. Bạn CV khách hàng có hỏi thêm về nguồn gốc của số tiền nhưng KH chỉ nói qua loa và cố gắng lảng tránh để trả lời câu hỏi. Trong trường hợp này bạn Chuyên viên khách hàng cần làm gì?

a)

Tiếp tục thực hiện giao dịch cho KH

b)

Thuyết phục KH cung cấp thông tin, nhưng nếu KH vẫn từ chối thì bỏ qua việc xác minh nguồn tiền vì đối với bạn CVKH việc chào mời được 1 KH mới sử dụng dịch vụ tại TCB là rất khó

c)

Khéo léo giải thích cho ông X về các quy định của TCB để ông X hợp tác cung cấp thông tin. Nếu ông X không hợp tác, khéo léo giải thích để từ chối mở tài khoản, đồng thời báo cáo giao dịch đáng ngờ cho bộ phận PCRT-CA

9.

Khi phát hiện KH có giao dịch đáng ngờ, CVKH/ teller cần thực hiện gì?

a)

Lập mẫu biểu Báo cáo hoạt động bất thường

b)

Gửi thông tin về giao dịch đáng ngờ lên bộ phận KYC Utility để được rà soát đánh giá

c)

Phối hợp với bộ phận KYC Utility cung cấp, bổ sung thông tin (nếu cần)

d)

cả 3 đáp án trên

10.

Khi thực hiện nhận biết KH rủi ro cao định kỳ, bộ phận nào thực hiện quét AMLOCK để sàng lọc KH?

a)

Chuyên viên KH

b)

Cán bộ nhập liệu (GDV)

c)

Cán bộ KYC Utility

d)

Không phải thực hiện sàng lọc KH vì đây là KH hiện hữu tại TCB

11.

Khi tiếp nhận yêu cầu và hồ sơ ở ID/ TKTT của KH doanh nghiệp, CVKH/ Teller cần nhận diện những thông tin nào dưới đây?

a)

Thông tin về KH ( tên doanh nghiệp, địa chỉ, số điện thoại, lĩnh vực hoạt động kinh doanh)

b)

Thông tin về người đại diện doanh nghiệp

c)

Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi

d)

Mục đích mở tài khoản/ thiết lập quan hệ tại TCB

12.

Việc cập nhật thông tin nhận biết khách hàng có rủi ro được thực hiện khi nào?

a)

Khi Khách hàng có sự thay đổi thông tin nhận biết đã khai báo trước đó

b)

1 năm một lần

c)

3 năm một lần

d)

5 năm 1 lần

13.

Công ty X mở tài khoản thanh toán tại TCB, sau khi thu thập và kiểm tra thông tin Khách hàng trên AMLOCK, Đơn vị nhận thấy người đại diện theo pháp luật của Công ty X nằm trong Danh sách PEP. Những hành động mà Đơn vị cần thực hiện

a)

Tiếp tục quy trình mở tài khoản cho Khách hàng

b)

Thu thập bổ sung thông tin nhận biết khách hàng tăng cường và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi thiết lập quan hệ

c)

Từ chối mở tài khoản vì Khách hàng có rủi ro cao

d)

Báo cáo giao dịch đáng ngờ đối với Khách hàng này

14.

Nguyễn Văn A mở tài khoản thanh toán tại TCB 20/10/2020, nghề nghiệp là buôn bán hàng rong tại bến xe. Sau đó, Khách hàng nộp tiền mặt liên tục các ngày tiếp theo với số tiền từ 250 triệu đến 290 triệu đồng. Khi được hỏi nguồn tiền và mục đích giao dịch thì Khách hàng từ chối trả lời. Dấu hiệu đáng ngờ được nhận biết trong trường hợp này

a)

Nghề nghiệp Khách hàng có rủi ro cao về rửa tiền

b)

Khách hàng không cung cấp thông tin về nguồn tiền và mục đích giao dịch theo yêu cầu

c)

Mỗi giao dịch thực hiện gần mức giá trị lớn phải báo cáo

d)

Số tiền giao dịch không phù hợp với nghề nghiệp kinh doanh của Khách hàng

15.

Những đối tượng nào sau đây được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi của một pháp nhân?

a)

Cá nhân nắm giữ trực tiếp 15% vốn điều lệ của pháp nhân

b)

Cá nhân nắm giữ gián tiếp 26% vốn điều lệ của pháp nhân

c)

Tổ chức nắm giữ trực tiếp 40% vốn điều lệ của pháp nhân

d)

Cá nhân thực tế chi phối, kiểm soát pháp nhân