wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu 181 đến câu 200

Total questions: 20

Worksheet time: 2mins

Name
Class
Date
1.
Nguồn vốn từ Hội sở chính NHCSXH chuyển về để phục vụ hoạt động giải ngân và thanh toán, NHCSXH cấp tỉnh được phép để vượt hạn mức Quỹ an toàn chi trả tối đa là bao nhiêu ngày làm việc:
a)
05 ngày.
b)
06 ngày.
c)
07 ngày.
d)
08 ngày.
2.
NHCSXH cấp tỉnh gửi báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch tín dụng năm trước cho NHCSXH Trung ương vào thời điểm nào sau đây:
a)
Chậm nhất ngày 05 tháng 01 năm sau.
b)
Chậm nhất ngày 10 tháng 01 năm sau.
c)
Chậm nhất ngày 15 tháng 01 năm sau.
d)
Chậm nhất ngày 20 tháng 01 năm sau.
3.
NHCSXH cấp tỉnh lập điện báo đề nghị chuyển vốn gửi đơn vị nào sau đây:
a)
Sở giao dịch để thực hiện điều chuyển vốn.
b)
Ban Kế toán và Quản lý tài chính để thực hiện điều chuyển vốn.
c)
Ban Kế hoạch nguồn vốn để thực hiện điều chuyển vốn.
d)
Ban Tài vụ để thực hiện điều chuyển vốn.
4.
NHCSXH cấp tỉnh, cấp huyện chuyển phần vượt Quỹ an toàn chi trả về NHCSXH cấp trên khi nào?
a)
Cuối ngày làm việc.
b)
Vào ngày làm việc liền kề.
c)
Chậm nhất sau 02 ngày làm việc.
d)
Chậm nhất sau 03 ngày làm việc.
5.
NHCSXH cùng tổ chức chính trị - xã hội cấp xã phối hợp với đơn vị nào sau đây đánh giá và xem xét khả năng trả nợ thực tế của khách hàng trước khi hết thời gian khoanh nợ?
a)
Tổ trưởng Tổ TK&VV
b)
Ủy ban nhân dân xã
c)
Tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện
d)
Cả a và b
6.
NHCSXH hạch toán nguyên giá tài sản theo giá trị nào sau đây khi nhận chuyển nhượng tài sản cố định đã sử dụng từ bên ngoài hệ thống NHCSXH và phải trả tiền?
a)
Nguyên giá của tài sản đang theo dõi trên sổ sách đơn vị chuyển nhượng
b)
Giá chuyển nhượng phải trả
c)
Giá trị tài sản được NHCSXH đánh giá lại
d)
Giá trị còn lại trên sổ sách của đơn vị chuyển nhượng
7.
NHCSXH ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện các nội dung công việc nào?
a)
Công tác tuyên truyền, vận động.
b)
Kiểm tra, giám sát hoạt động của Tổ TK&VV, Ban Quản lý Tổ và tổ viên Tổ TK&VV.
c)
Các hoạt động phối hợp thực hiện cùng NHCSXH.
d)
Tất cả các đáp án trên.
8.
NHCSXH và các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện ký ủy thác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác dựa trên cơ sở nào?
a)
Điều 5 Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ.
b)
Luật các tổ chức tín dụng.
c)
Quy định của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH.
d)
Quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
9.
Nhiệm kỳ của ủy ban kiểm tra công đoàn được tính như thế nào?
a)
Tính bằng một phần hai (1/2) nhiệm kỳ của công đoàn cấp đó
b)
Theo nhiệm kỳ của Ban chấp hành công đoàn cấp trên
c)
Theo nhiệm kỳ của ban chấp hành công đoàn cùng cấp
d)
Theo nhiệm kỳ của ban chấp hành công đoàn cấp dưới
10.
Những khoản mục nào sau được cộng thu ngoại bảng khi xác định kết quả tài chính của đơn vị nhận khoán với Hội sở chính?
a)
Thu nhập do giảm chi phí chuyển sang
b)
Các khoản chi hộ trung ương; Chi lễ tân khánh tiết
c)
Phí điều hòa vốn
d)
Phí huy động vốn theo chỉ tiêu kế hoạch Hội sở chính giao; Phí tồn ngân vốn ủy thác đầu tư tại đơn vị; các khoản cộng ngoại bảng khác (nếu có)
11.
Những thành phần nào phải tham gia dự họp bắt buộc tại cuộc họp giao ban hằng tháng tại Điểm giao dịch xã ?
a)
Tổ trưởng Tổ giao dịch xã, lãnh đạo đơn vị nhận uỷ thác cấp xã, trưởng thôn, chủ tịch UBND cấp xã, Tổ trưởng Tổ TK&VV.
b)
Tổ trưởng Tổ giao dịch xã, cán bộ đơn vị nhận uỷ thác cấp xã, trưởng thôn, chủ tịch UBND cấp xã, Tổ trưởng Tổ TK&VV.
c)
Tổ trưởng Tổ giao dịch xã, lãnh đạo đơn vị nhận uỷ thác cấp xã, Tổ trưởng Tổ TK&VV.
d)
Tổ trưởng Tổ giao dịch xã, Tổ trưởng tổ TK&VV, trưởng thôn.
12.
Những trường hợp nào sau đây không cơ cấu tham gia ủy ban kiểm tra công đoàn?
a)
Người được chủ tài khoản ủy quyền
b)
Chủ tài khoản
c)
Kế toán trưởng; Trưởng, Phó ban tài chính của công đoàn cùng cấp
d)
Cả 3 phương án trên đều đúng
13.
Nội dung của Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 27 tháng 4 năm 2007 của Bộ Chính trị?
a)
Về xây dựng gia đình thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
b)
Tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận trong tình hình mới
c)
Về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
d)
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em trong tình hình mới
14.
Nội dung nào không phải là nội dung nhiệm vụ “Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội” tại Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22/11/2014 của Ban Bí thư
a)
Các cấp ủy đảng, chính quyền các cấp cần xác định nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội là một trong những nhiệm vụ trong chương trình và kế hoạch, hoạt động thường xuyên của các cấp ủy, các ngành, địa phương và đơn vị.
b)
Tổ chức thực hiện tốt chủ trương huy động các nguồn lực cho tín dụng chính sách xã hội gắn với phát triển nông nghiệp, nông thôn, phát triển giáo dục, dạy nghề, tạo việc làm, bảo đảm an sinh xã hội và giảm nghèo bền vững.
c)
Nâng cao trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đảng, chính quyền trong việc củng cố, nâng cao chất lượng tín dụng chính sách xã hộ.
d)
Nâng cao hiệu quả phương thức ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội; tăng cường hoạt động tại các điểm giao dịch cấp xã; phát triển các sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ đem lại tiện ích cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
15.
Nội dung nào không phải là nội dung nhiệm vụ “Tập trung nguồn lực và hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm thực hiện hiệu quả tín dụng chính sách xã hội” tại Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tín dụng chính sách xã hội
a)
Ưu tiên cân đối nguồn vốn ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình, dự án tín dụng phục vụ cho vay tiêu dùng và bảo đảm hoạt động ổn định, bền vững của Ngân hàng Chính sách xã hội.
b)
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp tiếp tục dành một phần nguồn vốn từ ngân sách địa phương để bổ sung nguồn vốn cho vay các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn. Hỗ trợ cơ sở vật chất, điều kiện làm việc cho Ngân hàng Chính sách xã hội. Các tỉnh, thành phố ban hành chuẩn nghèo riêng cao hơn chuẩn nghèo quốc gia cần bố trí đủ nguồn lực để cho vay các đối tượng này.
c)
Mặt trận Tổ quốc mở rộng cuộc vận động vì người nghèo để huy động sự đóng góp của các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp và các cá nhân bổ sung nguồn vốn cho tín dụng chính sách xã hội.
d)
Chính phủ chỉ đạo nghiên cứu, xem xét ban hành chuẩn nghèo mới theo phương pháp tiếp cận đa chiều nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu và tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản; hoàn thiện tiêu chí phân loại và quy trình xác định đối tượng, địa bàn nghèo làm căn cứ thực hiện tín dụng chính sách xã hội.
16.
Nội dung nào không phải là tồn tại trong quá trình thực hiện Chỉ thị 40 mà Kết luận 06-KL/TW ngày 10/6/2021 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội đã nêu ra:
a)
Một số cấp ủy, chính quyền chưa quan tâm đúng mức đến hoạt động tín dụng chính sách xã hôi; một số nhiệm vụ đề ra chưa được thực hiện đầy đủ, kịp thời và triệt để.
b)
Việc bố trí nguồn vốn từ Kho bạc Nhà nước sang Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện chương trình tín dụng chính sách xã hội chưa kịp thời, chưa đáp ứng yêu cầu.
c)
Chất lượng tín dụng tuy đã được nâng cao, nhưng chưa đồng đều giữa các vùng, địa phương; thiếu cơ chế cụ thể lồng ghép, phối hợp hiệu quả giữa các chương trình, dự án kinh tế - xã hội với tín dụng chính sách xã hội.
d)
Năng lực, trách nhiệm của một số tổ chức nhận uỷ thác của Ngân hàng Chính sách xã hội tại cơ sở còn hạn chế. Công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội trong việc tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện tín dụng chính sách xã hội có lúc, có nơi chưa thật chặt chẽ, hiệu quả.
17.
Nội dung nào không phải mục đích của Kế hoạch triển khai chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22/11/2014 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tín dụng chính sách xã hội (ban hành kèm theo Quyết định số 401/QĐ-TTg ngày 14/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ?
a)
Tổ chức thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22 tháng 11 năm 2014 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội.
b)
Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan về vai trò, vị trí và tầm quan trọng tín dụng chính sách xã hội trong việc thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, Chương trình xây dựng nông thôn mới.
c)
Tăng cường sự chỉ đạo của các cấp chính quyền từ Trung ương đến cơ sở trong việc xây dựng cơ chế chính sách và bố trí nguồn lực cho tín dụng chính sách xã hội, tạo điều kiện để Ngân hàng Chính sách xã hội triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình tín dụng chính sách.
d)
Phát động phong trào đóng góp sáng kiến nhằm triển khai các nội dung tại Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22/11/ 2014 của Ban Bí thư Trung ương Đảng vào thực tiễn đời sống.
18.
Nội dung nào không phải nhiệm vụ được nêu tại Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tín dụng chính sách xã hội?
a)
Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội
b)
Nâng cao trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội trong việc thực hiện tín dụng chính sách xã hội.
c)
Duy trì các cơ chế, chính sách hiện tại nhằm thực hiện hiệu quả tín dụng chính sách xã hội.
d)
Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.
19.
Nội dung nào sau đây không phải là nhiệm vụ của Ngân hàng Chinh sách xã hội quy định trong Kết luận số 06-KL/TW ngày 10/6/2021 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội
a)
Nâng cao năng lực quản trị và công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ; tăng cường kiểm tra, giám sát đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội, hoạt động nhận uỷ thác của các tổ chức chính trị-xã hội và tình hình sử dụng vốn của người vay.
b)
Phát triển các sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ đem lại tiện ích cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác. Chủ động tham mưu cho các bộ, ngành liên quan, nghiên cứu đề xuất chính sách tín đụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, phù họp với từng giai đoạn.
c)
Xây dựng Chiến lược phát triển Ngân hàng Chính sách xã hội giai đoạn 2021 - 2030 trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
d)
Xây dựng, lồng ghép mô hình, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững của địa phương với việc sử dụng nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội.
20.
Nội dung nào sau đây không phải nhiệm vụ của các tổ chức chính trị - xã hội quy định trong Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội:
a)
Phát huy vai trò tập hợp lực lượng, đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về tín dụng chính sách xã hội đến các tầng lớp nhân dân, nhất là người nghèo và các đối tượng chính sách khác; nâng cao hiệu quả giám sát của toàn dân đối với công tác này.
b)
Thực hiện đầy đủ các nội dung được ủy thác; phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Chính sách xã hội và chính quyền địa phương trong việc củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng chính sách xã hội; hướng dẫn bình xét đối tượng vay vốn; tăng cường kiểm tra, giám sát, đôn đốc thu hồi nợ đến hạn, hướng dẫn người vay sử dụng vốn hiệu quả; lồng ghép với các chương trình, dự án của các tổ chức chính trị - xã hội.
c)
Làm tốt công tác tư vấn, hướng dẫn xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất, kinh doanh điển hình, giúp nhau vươn lên thoát nghèo và làm giàu.
d)
Mở rộng cuộc vận động vì người nghèo để huy động sự đóng góp của các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp và các cá nhân bổ sung nguồn vốn cho tín dụng chính sách xã hội.