NEW
Font size
WorksheetsHóa dược DLTC 4
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Tác dụng không mong muốn của acyclovir tùy thuộc vào đường dùng
Đúng
Sai
Thuốc vừa có tác dụng trên virus Herpes vừa có tác dụng trên virus gây bệnh viêm gan B là:
Acyclovir
Ganciclovir
Penciclovir
Idoxuridin
Trong công thức cấu tạo của trifluridin có 3 nguyên tố iod
Đúng
Sai
Trong công thức cấu tạo của trifluridin có 3 nguyên tố:
Clo
Brom
Flo
Iod
Phương pháp được áp dụng để định lượng idoxuridin:
Đo quang phổ hấp thụ tử ngoại
Đo góc quay cực
Sắc kí khí
Đo kiềm trong môi trường khan
Tác dụng không phải của ioxuridin:
Idoxuridin có tác dụng cả trên các tế bào lành
Idoxuridin ức chế sự nhân lên của virus
Idoxuridin có tác dụng chọn lọc trên các tế bào nhiễm virus
Idoxuridin là một tiên thuốc
Các tác dụng không mong muốn thường gặp của idoxuridin:
Kích ứng tại chỗ, viêm da tiếp xúc
Phù mắt hoặc mí mắt, sợ ánh sang
Buồn nôn, tiêu chảy
Rối loạn vị giác
Dung dịch amantadin hydroclorid 20% trong nước có pH:
Kiềm
Acid
Trung tính
Không cố định
Amantadin dạng dược dụng thường kết hợp với acid:
HCI
H2SO4
CH3COOH
C2H2(COOH)
Phương pháp không được dùng để định tính amantadin hydroclorid:
Phố IR so với phố chuẩn
Thuốc thử dụng dịchnatrinitrit 80%
Phản ứng của ion Cl-
Phổ UV so với phố chuẩn
Phương pháp định lượng amantadin hydroclorid là:
Sắc kí lớp mỏng
Đo độ hấp thụ UV
Sắc ký khí
Đo kiềm trong môi trường khan
Phát biểu đúng về đặc điểm dược động học của amantadin hydroclorid là:
Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa
Không vào hệ thần kinh
Chuyển hóa mạnh ở gan
Thải trừ phần lớn qua thận dưới dạng chuyển hóa
Chỉ định không phải của amantadin hydroclorid là:
Bệnh cúm do Influenza
Parkinson
Hội chứng ngoại tháp
Thủy đậu
Thuốc có chỉ định phòng và điều trị cúm A, hội chứng ngoại tháp và Parkinson là
Acyclovir
Oseltamivir
Rivavirin
Amantadin
Tamiflu là biệt dược của:
Amantadin
Oseltamivir
Ribavirin
Tất cả đều sai
Thuốc thường được dùng để dự phòng cúm A và cúm B trong thời kì có dịch là
Amantadin
Oseltamivir
Ribavirin
Rimantadin
Phát biểu đúng khi nói về sinh khả dụng của zidovudin là:
Zidovudin không hấp thu qua đường tiêu hóa
Thức ăn làm tăng sinh khả dụng đường uống của zidovudin
Zidovudin chuyển hóa qua gan thành chất chuyển hóa không có hoạt tính
Zidovudin thải trừ chủ yếu qua đường tiêu hóa
Phát biểu đúng khi nói về tác dụng của zidovudin là:
Dạng có hoạt tính của thuốc là zidovudin triphosphat
Zidovudin ức chế hạt virus thoát vỏ
Zidovudin tác dụng lên hầu hết Retrovirus nhưng tác dụng rất yếu trên virus HIV
Cả 3ý trên
Zidovudin có thể tiêu diệt hoàn toàn virus trong cơ thể người bệnh
Đúng
Sai
Bệnh nhân HIV đã kháng zidovudin có thể dùng thuốc thay thế là:
Zalcitabin
Lamivudin
Combivir
Cả 3 đáp án trên
Tên gọi khác của zalcitabin là:
AZT
3TC
DDX
DDC
Phương pháp được sử dụng để định lượng lamivudin là
Đo acid trong môi trường khan
. Đo kiềm trong môi trường khan
Sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
Quang phổ hấp thụ hồng ngoại (IR)
Phát biểu không đúng về đặc điểm dược động học của lamivudin.
Lamivudin hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa
Sinh khả dụng đường uống của lamivudin rất thấp
Lamivudin thải trừ chủ yếu qua nước tiểu
Lamivudin hấp thu tốt qua đường tiêm bắp
Thuốc vừa có tác dụng trên virus HIV vừa có tác dụng trên virus viêm gan là
Zidovudin
Zalcitabin
Lamivudin
Cả 3 đáp án trên
Combivir là biệt dược chứa các thành phần:
Zidovudin và Zalcitabin
Zidovudin và lamivudin
Zalcitabin và lamivudin
Zidovudin, lamivudin và Zalcitabin
Thuốc không thể sử dụng đơn độc trong điều trị HIV là:
Zidovudin
Zalcitabin
Lamivudin
Cả 3 đáp ánđúng
Thuốc thường được sử dụng để phòng lây nhiễm HIV từ mẹ sang con là
Lamivudin
Acyclovir
Idoxuridin
Zidovudin
Phát biểu không đúng về zidovudin là:
. Zidovudin có thể dùng cho cả bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính dưới 0,75 x 10°/lít
Không dùng zidovudin với các thuốc gây suy tủy.
Zidovudin có thể gây thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính
Không dùng zidovudin với các bệnh nhân có hemoglobin thấp dưới 75g/lít 212
AZT là tên viết tắt của một thuốc kháng virus là:
Acyclovir
Amantadin
Zidovudin
Zanamivir
Thuốc kháng virus theo cơ chế ức chế thoát vỏ là:
Amantadin, rimantadin
Acyclovir, valacyclovir
. Zanamivir, interferon
Cả 3 ý trên
Ganciclovir có tác dụng mạnh hơn acyclovir trên virus herpes
Đúng
Sai
Thuốc có thể thay thế cho amantadin hydroclorid trong phòng và điều trị cúm A là
Rimantadin
Interferon
Idoxuridin
Idoxuridin
Synadin là biệt dược của:
Acyclovir
Tenofovir
Zanamivir
Amantadin
Công thức của idoxuridin tương tự như:
Guanin
Nucleosid
Thymidin
Adenosin
Các thuốc có tác dụng trên virus Herpes:
Acyclovir, idoxuridin, penciclovir
Acyclovir, amantadin, oseltamivir
Acyclovir, amantadin, penciclovir
Tất cả đều đúng
Dạng có hoạt tính cuả acyclovir trong cơ thể là:
Acyclovir monophosphat
Acyclovir diphosphat
Acyclovir triphosphat
Acyclovir tetraphosphat
Loại virus Herpes gây bệnh zona và thủy đậu là:
HSV1
HSV2
VZV
EBV
Một số thuốc kháng virus Herpes có phổ tương tự nhau:
Acyclovir, penciclovir, zanamivir
Ganciclovir, valacyclovir, famociclovir
. Idoxuridin, trifluridin, amantadin
Amantadin, rimantadin, zidovudin
Acyclovir KHÔNG tính chất sau:
Base yếu
Hấp thụ UV
Oxy hóa
Tất cả đều đúng
CMV là loại virus Herpes gâybệnh ở:
Đường sinhdục, trực tràng
Da và niêmmạc, miệng, thực quản hoặc thần kinh
Võng mạc ở bệnhnhân AIDS
Tay - chân - miệng
Các thuốc làm hạ lipoprotein máu chủ yếu bằng cách ức chế quá trình sinh tổng hợp ...ở gan
Cholesterol
Triglycerid
Protein
Lipid
Nguyên nhân nào không làm tăng lipoprotein máu:
chế độ ăn quá nhiều lipid.
tăng hoạt tính của các enzym tổng hợp lipid
chế độ ăn quá nhiều protid.
sử dụng một số thuốc tăng tổng hợp lipid
Thuốc làm giảm hấp thu và tăng thải trừ lipid ở đường tiêu hoá:
cholestyramin
các dẫn xuất của fibric
các dẫn xuất của statin
acid oxiniacic
Cholestyramin không tan trong nước, ít hấp thu qua đường tiêu hoá
Đúng
Sai
Chỉ định của cholestyramin:
cường tuyến cận giáp
nhiễm calci thận
chứng tăng cholesterol máu
tắc mật hoàn toàn
Tác dụng không mong muốn của cholestyramin
chảy máu kéo dài
tăng huyết áp
rối loạn tiêu hoá
đái tháo đường
Chỉ định nào không phải là của thuốc giảm lipid máu dẫn xuất statin:
dự phòng các tai biến mạch vành
viêm loét dạ dày-tá tràng
nhồi máu cơ tim
xơ vữa động mạch
Cơ chế tác dụng giảm lipid máu của nhóm dẫn xuất statin:
Giảm hấp thu lipid qua đường tiêu hóa
Ức chế HMG CoA reductase
Tăng thải trừ lipid qua đường tiêu hóa
Ức chế chuyển cholesterol từ ruột vào máu và ức chế tổng hợp cholesterol
Chống chỉ định của thuốc giảm lipid máu dẫn xuất statin
mẫn cảm với thuốc
trẻ em dưới 18 tuổi.
tăng cao transaminase
cả ba phương án trên
Các dẫn xuất của acid fibric gồm clofibrat, fenofibrat, benzafibrat, ciprofibrat
đúng
sai
Thuốc là dẫn xuất của acid fibric có tác dụng giảm mỡ máu
Atorvastatin
Gemgibrozil
Colestipol
Niacin
Thuốc là dẫn xuất của acid fibric có tác dụng giảm mỡ máu:
Atorvastatin
Gemgibrozil
Colestipol
Niacin
Các dẫn xuất của acid fibric hấp thu kém qua đường tiêu hoá khi uống thuốc trong bữa ăn
đúng
sai
Tác dụng không mong muốn không phải của các thuốc giảm lipid máu dẫn xuất acid fibric:
rối loạn tiêu hoá
đau cơ, viêm tim, teo cơ
tăng huyết áp
rối loạn thần kinh trung ương
Chỉ định của Acid nicotinic (vitamin PP):
đái tháo đường
tăng lipoprotein máu
tăng huyết áp
suy giảm miễn dịch
Thuốc dùng để dự phòng các tai biến mạch vành, nhồi máu cơ tim, xơ vữa động mạch:
metronidazol
vitamin B
Metformin
simvastatin
Phối hợp thuốc nhóm statin với cyclosporin làm giảm nguy cơ tổn thương cơ và viêm tụy cấp
đúng
sai
Thuốc được sử dụng trong trường hợp tăng lipoprotein máu typ IIa, Ilb, III, IV và V:
pravastatin
vitamin B12
acid folic
muối Fe2+
Các thuốc hạ lipid máu thuộc nhóm dẫn xuất statin:
Lovastatin, simvastatin, pravastatin, fluvastatin
Simvastatin, fenofibrat, cholestyramin, rosuvastatin
Fenofibrat, benzafibrat, pravastatin, fluvastatin
Dioparin, lovastatin, simvastatin, pravastatin
Tác dụng của simvastatin là:
Làm giảm nồng độ LDL, triglycerid và HDL
Làm giảm nồng độ LDL và triglycerid toàn phần, tăng HDL
Làm giảm cholesterol toàn phần, HDL, triglycerid huyết tương
Làm giảm LDL, VLDL và HDL
Tác dụng không mong muốn của nhóm statin là:
Đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, hỏng men răng
Loét dạ dày tá tràng, đau đầu, chóng mặt
Đau, tiêu cơ vân, rối loạn tiêu hóa, tăng men gan
Suy tủy, thiếu máu, miệng có vị kim loại
