wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VĂN 11

Total questions: 40

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Thể loại của Thượng kinh kí sự ?

a)

Bút kí

b)

Kí sự

c)

Hồi kí

d)

Tùy bút

2.

Nội dung nào sau đây không đúng về Thượng kinh kí sự?

a)

Tác phẩm miêu tả quang cảnh ở kinh đô Thăng Long

b)

Tác phẩm phản ánh cuộc sống xa hoa trong phủ chúa Trịnh và quyền uy, thế lực của nhà chúa

c)

Lê Hữa Trác trên đường đi chữa bệnh từ Hương Sơn ra Thăng Long được nghe kể lại chuyện trong phủ chúa

d)

Qua tác phẩm, ta thấy được Lê Hữu Trác là người có phẩm chất cao quý, khinh thường danh lợi, yêu thích cuộc sống tự do thanh đạm chốn quê nhà

3.

Hồ Xuân Hương từng được mệnh danh là gì?

a)

Bà Chúa Thơ Nôm

b)

Nữ sĩ thơ Nôm

c)

Hồng Hà nữ sĩ

d)

Bạch Vân cư sĩ

4.

Tập thơ nào sau đây được xem là của Hồ Xuân Hương?

a)

Gái quê

b)

Khối tình con

c)

Giấc mộng con

d)

Lưu hương kí

5.

Nhận định nào dưới đây nói lên đặc điểm nổi bật nhất trong sáng tác của Hồ Xuân Hương?

a)

Khai thác triệt để về đề tài tình yêu đôi lứa

b)

Nỗi buồn đau về kiếp người bị bóc lột dưới chế độ phong kiến

c)

Bất mãn sâu sắc với chế độ phong kiến nên giọng thơ của bà thường khinh bạc

d)

Nhà thơ phụ nữ viết về phụ nữ, trào phúng mà trữ tình, đậm đà chất văn học dân gian từ đề tài, cảm hứng đến ngôn ngữ, hình tượng

6.

Giá trị nhân văn, nhân đạo cao đẹp trong sáng tác của Hồ Xuân Hương nổi bật ở điểm nào sau đây?

a)

Là tiếng cười mỉa mai, châm biếm những thói hư tật xấu của bọn công tử nhà giàu

b)

Là khát vọng cháy bỏng của người dân về đời sống công bằng, phồn vinh

c)

Là tiếng nói thương cảm đối với người phụ nữ, là sự khẳng định, đề cao vẻ đẹp và khát vọng của họ

d)

Là bản tố cáo xã hội bất công, tàn nhẫn.

7.

Nhận định nào không đúng về thơ Hồ Xuân Hương?

a)

Hồ Xuân Hương có tài năng viết thơ bằng chữ Nôm.

b)

Tài năng thơ Nôm của Hồ Xuân Hương: thơ Đường luật viết bằng tiếng Việt, cách dùng từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu sức biểu cảm, táo bạo mà tinh tế.

c)

Thơ Hồ Xuân Hương là tiếng nói tâm tình của người phụ nữ, thể hiện một bản lĩnh sống mạnh mẽ, khác thường.

d)

Hồ Xuân Hương chỉ viết thơ bằng chữ Nôm. Vì vậy, bà được mệnh danh là “Bà Chúa thơ Nôm”.

8.

Tự tình II thuộc thể thơ nào sau đây?

a)

Thất ngôn tứ tuyệt

b)

Thất ngôn bát cú

c)

Cổ phong

d)

Thất ngôn trường thiên

9.

Nội dung chính của 4 câu thơ sau:

“Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn

Trơ cái hồng nhan với nước non.

Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,

Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn"

a)

Thể hiện nỗi lòng cô đơn, buồn tủi, khát vọng hạnh phúc

b)

Quy luật khắc nghiệt của thời gian và tuổi trẻ

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

10.

Câu thơ “Trơ cái hồng nhan với nước non” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

Đảo ngữ

b)

Nhân hóa

c)

So sánh

d)

Hoán dụ

11.

Từ “xuân” trong câu thơ “Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại” được hiểu là:

a)

Mùa xuân của thiên nhiên

b)

Tuổi xuân của người con gái

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

12.

Câu thơ “Mảnh tình san sẻ tí con con” sử dụng nghệ thuật đặc sắc nào?

a)

Hoán dụ

b)

Nhân hóa

c)

Phóng đại

d)

Tăng tiến

13.

“Tam Nguyên Yên Đổ” là biệt danh mà người ta dùng để nói đến nhà khoa bảng nào sau đây trong lịch sử khoa cử phong kiến Việt Nam thời Trung đại?

a)

Trần Tế Xương

b)

Nguyễn Thượng Hiền

c)

Nguyễn Khuyến

d)

Nguyễn Bỉnh Khiêm

14.

Địa danh nào sau đây là quê của Nguyễn Khuyến?

a)

Làng Phú Thị, huyện Gia Lâm, Hà Nội.

b)

Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, Hà Nam.

c)

Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định.

d)

Làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh.

15.

Nguyễn Khuyến là một người:

a)

Tài năng

b)

Nhân cách thanh cao, có tấm lòng yêu nước thương dân

c)

Sớm lui khỏi quan trường để giữ gìn khí tiết

d)

Từng tỏ thái độ kiên quyết không hợp tác với thực dân Pháp

e)

Tất cả đáp án còn lại đều đúng

16.

Bài thơ Thu điếu được Nguyễn Khuyến sáng tác trong thời gian nào?

a)

Khi tác giả đang làm quan.

b)

Khi tác giả về ở tại quê nhà.

c)

Khi tác giả đi câu cá.

d)

Khi tác giả đi thắng cảnh.

17.

Đáp án không phải giá trị nội dung của bài Thu điếu?

a)

Thu điếu bộc lộ tình yêu thiên nhiên, yêu đất nước của Nguyễn Khuyến.

b)

Thu điếu viết về cảnh sắc mùa thu ở Đồng bằng Bắc Bộ.

c)

Bài thơ bộc lộ tâm trạng thế thời và tài thơ Nôm của tác giả.

d)

Bài thơ châm biếm, đả kích bọn thực dân xâm lược.

18.

Điểm nhìn cảnh thu là:

a)

Chiếc thuyền câu

b)

Ngõ trúc

c)

Trên bờ ao

d)

Trên cầu ao

19.

Câu thơ nào trong bài thơ Thu điếu có sự xuất hiện của âm thanh?

a)

“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo / Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo”

b)

“Sóng biếc theo làn hơi gợn tí / Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo”

c)

“Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt / Ngõ trúc quanh co khách vắng teo”

d)

“Tựa gối buông cần lâu chẳng được / Cá đâu đớp động dưới chân bèo”

20.

Nhận định nào sau đây đúng nhất về Tú Xương?

a)

Là người con có hiếu, người thầy mẫu mực, sống theo đạo nghĩa.

b)

Là con người giàu năng lực, có cốt cách tài tử phong lưu, biết sống và dám sống, không ngần ngại khẳng định cá tính của mình.

c)

Là con người cần cù, chăm chỉ, thông minh, đạt vinh quang trong thi cử.

d)

Là con người có cá tính đầy góc cạnh, phóng túng, không chịu gò mình vào khuôn sáo trường quy. Tuy nhiên, cuộc đời ông lại ngắn ngủi, nhiều gian truân.

21.

Nội dung chính của hai câu thơ sau là: “Lặn lội thân cò khi quãng vắng, Eo sèo mặt nước buổi đò đông”

a)

Hình ảnh vất vả, chịu khó của bà Tú

b)

Nỗi lòng của Tú Xương

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

22.

Nội dung chính của hai câu thơ dưới đây là: "Cha mẹ thói đời ăn ở bạc, Có chồng hờ hững cũng như không"

a)

Hình ảnh vất vả, chịu khó của bà Tú

b)

Nỗi lòng của Tú Xương

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

23.

Thương vợ thuộc mảng thơ:

a)

Trào phúng

b)

Phê phán

c)

Trữ tình

d)

Tả thực

24.

Đáp án nào không phải là giá trị nội dung bài thơ Thương vợ của Tú Xương

a)

Thương vợ là bài thơ tâm sự của nhà thơ

b)

Thương vợ là một bài thơ thế sự

c)

Thương vợ là bài thơ chan chứa niềm yêu thương nồng hậu của nhà thơ đối với người vợ hiền thảo

d)

Trong Thương vợ, Tú Xương nói lên sự vô tích sự của mình và đề cao người vợ “chịu thương chịu khó”

25.

Câu thơ “Nuôi đủ năm con với một chồng” thể hiện:

a)

Gánh nặng gia đình đang đè nặng lên vai người vợ, người mẹ

b)

Ẩn chứa nỗi niềm chua chát về một gia đình gặp nhiều khó khăn, đông con, người chồng đang phải để vợ nuôi

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

26.

Câu thơ “Lặn lội thân cò khi quãng vắng” trong bài Thương vợ có nội dung gần với câu ca dao nào nhất?

a)

Nước non lận đận một mình / Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.

b)

Con cò lặn lội bờ sông / Ghánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non.

c)

Con cò mà đi ăn đêm / Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao.

d)

Cái cò là cái cò con / Mẹ đi xúc tép để con ở nhà.

27.

Lời “chửi” ở hai câu thơ cuối là lời của ai?

a)

Bà Tú

b)

Con bà Tú

c)

Ông Tú

d)

Tất cả đều đúng

28.

Nội dung sau đây đúng hay sai?

“Cuộc đời Nguyễn Công Trứ là những thăng trầm trong sự nghiệp. Ông được thăng chức và giáng chức thất thường. Có lúc, Nguyễn Công Trứ được bổ nhiệm làm tổng đốc Hải An, có lúc bị giáng chức làm lính thú ở Quảng Ngãi”.

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Bài thơ "Bài ca ngất ngưởng" được ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Sáng tác sau 1848, khi ông đã cáo quan về hưu và sống cuộc đời tự do, nhàn tản.

b)

Sáng tác trước 1848, khi ông đã cáo quan về hưu và sống cuộc đời tự do, nhàn tản.

c)

Sáng tác trước năm 1848, khi ông đang làm quan cho triều đình.

d)

Sáng tác sau năm 1848, khi ông đang làm quan cho triều đình.

30.

Thể loại văn học nào sau đây không đúng với Bài ca ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ?

a)

Ca trù

b)

Hát nói

c)

Hát xoan

d)

Hát ả đào

31.

Đáp án không phải giá trị nội dung của bài thơ Bài ca ngất ngưởng?

a)

Bài thơ thể hiện rõ thái độ sống của Nguyễn Công Trứ giai đoạn cuối đời, sau những trải nghiệm đắng cay của cuộc sống quan trường.

b)

Ngất ngưởng là cách Nguyễn Công Trứ thể hiện bản lĩnh cá nhân trong cuộc sống.

c)

Thái độ coi thường danh lợi, vượt lên thói thường để sống cuộc sống tự do, tự tại.

d)

Bài thơ viết về những kỉ niệm đẹp đẽ, vinh hoa phú quý của những ngày Nguyễn Công Trứ còn làm quan.

32.

Câu thơ “Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

Nhân hóa

b)

Ẩn dụ

c)

Hoán dụ

d)

Nói tránh

33.

Đâu không là những biểu hiện của sở thích khác thường, trái khoáy của Nguyễn Công Trứ?

a)

Cưỡi bò đeo đạc ngựa

b)

Đi chùa có gót tiên theo sau

c)

Uống rượu, ca hát

d)

Câu cá ngâm thơ

34.

“Được mất dương dương người thái thượng

Khen chê phơi phới ngọn đông phong"

2 câu thơ trên đã bộc lộ quan niệm sống của Nguyễn Công Trứ như thế nào?

a)

Con người hoàn toàn có thể ngất ngưởng khi tự giải phóng mình khỏi mọi ràng buộc cả tinh thần và vật chất, đứng trên mọi sự được- mất- khen- chê

b)

Sống là bậc anh hùng, gây dựng được sự nghiệp hiển hách

c)

Không chịu những ràng buộc khổ hạnh chốn Phật Tiên, cũng không vướng tục cõi phàm trần, sống ngất ngưởng giữa cuộc đời

d)

Sống là người trung thần, làm tròn đạo nghĩa vua tôi

35.

Ý nào sau đây không nói về đặc điểm nổi bật con người của Cao Bá Quát?

a)

Được người đời tôn vinh là "Thánh Quát"

b)

Nổi tiếng hay chữ, viết chữ đẹp.

c)

Có tài năng, bản lĩnh.

d)

Có thái độ sống ngất ngưởng, ngông ngạo, khinh bạc.

36.

Bài thơ Bài ca ngắn đi trên bãi cát được ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Được hình thành khi Cao Bá Quát đi thi Hội ở trường thi Hà Nội.

b)

Được hình thành khi Cao Bá Quát đi thi Hội, qua các tỉnh miền Trung đầy cát trắng như Quảng Bình, Quảng Trị.

c)

Được hình thành khi Cao Bá Quát đi thi Hương ở trường thi Hà Nội.

d)

Được hình thành khi Cao Bá Quát đi ngao du, qua những vùng cát trắng.

37.

Trong bài thơ Bài ca ngắn đi trên bãi cát, hình ảnh bãi cát dài mang ý nghĩa biểu tượng cho điều gì?

a)

Bãi cát thực mênh mông, xa xôi

b)

Con đường danh lợi đầy khó khăn, nhọc nhằn. Muốn đi đến đích, con người ta phải trải qua vô vàn khó khăn, thử thách.

c)

Cát xuất hiện ở những nơi tác giả đi qua, tượng trưng cho sự nghèo khổ của nhân dân.

38.

Hai câu thơ “Không học được tiên ông phép ngủ / Trèo non, lội suối, giận khôn vơi!” thể hiện tâm tư gì của tác giả?

a)

Giận thiên nhiên, tạo hóa bày ra những khó khăn cho con người.

b)

Ước mong học được phép tiên để được sống thanh thản, yên vui.

c)

Nỗi chán ngán vì bản thân không đạt được ước nguyện, công danh.

d)

Nỗi chán ngán con đường danh lợi vô nghĩa, lại phải đày đọa thể chất và tâm hồn mình.

39.

Câu hỏi tu từ trong câu thơ “Đầu gió hơi men thơm quán rượu / Người say vô số, tỉnh bao người” thể hiện thái độ gì của tác giả?

a)

Sự chán ghét, khinh bỉ của Cao Bá Quát đối với phường danh lợi

b)

Sự trách móc, giận dữ như lay tỉnh người khác

c)

Tác giả tự hỏi chính bản thân mình

d)

Ông nhận ra tính chất vô nghĩa của lối học khoa cử, con đường công danh đương thời vô nghĩa, tầm thường

e)

Tất cả đáp án đều đúng

40.

Nội dung sau đây đúng hay sai?

“Câu thơ cuối có ý nghĩa như một lời thúc giục tác giả đi tiếp, kiên trì trên con đường danh lợi”

a)

Đúng

b)

Sai