WorksheetsÔN TẬP GIỮA KỲ VẬT LÝ 9
Total questions: 25
Worksheet time: 23mins
Đặt hiệu điện thế U = 36V vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R1 = 40Ω và R2 = 80Ω mắc nối tiếp. Hỏi cường độ dòng điện chạy qua mạch này là bao nhiêu?
0,1A
0,15A
0,45A
0,3A
Đặt một hiệu điện thế UAB vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tương ứng là U1, U2. Hệ thức nào sau đây là không đúng?
RAB = R1 + R2
IAB = I1 = I2
U1/U2 = R2/R1
UAB = U1 + U2
Ba điện trở R1 = 5Ω, R2 = 10Ω, R3 = 15Ω được mắc nối tiếp nhau vào hiệu điện thế 15V. Tính cường độ dòng điện mạch chính?
0,25A
0,5A
1A
2A
Cho đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 10Ω, R2 = 20Ω được mắc nối tiếp nhau vào hiệu điện thế U thì cường độ dòng điện mạch chính là 2A. Tìm U?
30V
40V
20V
60V
Cho đoạn mạch gồm hai điện trở R1 , R2 được mắc nối tiếp nhau vào hiệu điện thế U thì cường độ dòng điện chạy qua điện trở R1 là 3A. Tìm cường độ dòng điện mạch chính?
1A
3A
2A
4A
Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2 mắc vào mạch điện. Gọi I, I1, I2 lần lượt là cường độ dòng điện của toàn mạch, cường độ dòng điện qua R1, R2. Biểu thức nào sau đây đúng?
I = I1 = I2
I = I1 + I2
I ≠ I1 = I2
I1 ≠ I2
Đặt một hiệu điện thế UAB vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tương ứng là U1 , U2 . Hệ thức nào sau đây là không đúng?
RAB = R1 + R2
IAB = I1 = I2
UAB = U1 + U2
Một mạch điện gồm 3 điện trở R1 = 2Ω , R2 = 5Ω , R3 = 3Ω mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện chạy trong mạch là 1,2A. Hiệu điện thế hai đầu mạch là:
10V
11V
12V
13V
Cho hai điện trở R1 và R2, biết R2 = 3R1 và R1 = 15 Ω . Khi mắc hai điện trở này nối tiếp vào hai điểm có hiệu điện thế 120V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là:
2A
2,5A
4A
0,4A
Hai điện trở R1 = 15Ω , R2 = 30Ω mắc nối tiếp nhau trong một đoạn mạch. Phải mắc nối tiếp thêm vào đoạn mạch một điện trở R3 bằng bao nhiêu để điện trở tương đương của đoạn mạch là 55 ?
20Ω
30Ω
10Ω
40Ω
Cho mạch điện có cấu trúc R1 nt(R2 // R3 ): Trong đó điện trở R1 = 14Ω , R2 = 8Ω , R3 = 24Ω . Dòng điện đi qua R1 có cường độ là I1 = 0,4A. Tính cường độ dòng điện I2, I3 tương ứng đi qua các điện trở R2 và R3
I2 = 0,1A; I3 = 0,3A
I2 = 3A; I3 = 1A
I2 = 0,1A; I3 = 0,1A
I2 = 0,3A; I3 = 0,1A
Một dây dẫn dài 120m được dùng để quấn thành một cuộn dây. Khi đặt hiệu điện thế 30V vào hai đầu cuộn dây này thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 125mA. Mỗi đoạn dài 1m của dây dẫn này có điện trở là bao nhiêu?
3 Ω
4 Ω
2 Ω
1 Ω
Một dây dẫn đồng chất có chiều dài l, tiết diện đều S có điện trở là 8 Ω được gập đôi thành một dây dẫn mới có chiều dài 0,5l. Điện trở của dây dẫn mới này là bao nhiêu?
4 Ω
6 Ω
8 Ω
2 Ω
Người ta dùng dây Nikêlin (một loại hợp kim) làm dây nung chco một bếp điện. Nếu dùng loại dây này với đường kính tiết diện là 0,6mm thì cần dây có chiều dài là 2,88m. Hỏi nếu không thay đổi điện trở của dây nung, nhưng dùng dây loại này với đường kính tiết diện là 0,4mm thì dây phải có chiều dài là bao nhiêu?
1,28 m
21,6m
5 m
5,5 m
Cần làm một biến trở 20Ω bằng một dây constantan có tiết diện 1 mm2 và điện trở suất 0,5.10−6 Ωm . Chiều dài của dây constantan là:
10m
20m
40m
60m
Hai dây dẫn bằng nhôm có cùng tiết diện, một dây dài 2m có điện trở R1 và dây kia dài 6m có điện trở R2. Tính tỉ số R1/R2
6
2
3
1/3
Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 6 Ω , R2 = 3 Ω mắc song song với nhau vào hai điểm có hiệu điện thế 6V. Điện trở tương đương và cường độ dòng điện qua mạch chính là:
R = 9 Ω, I = 0,6A
R = 9 Ω, I = 1A
R = 2 Ω, I = 1A
R = 2 Ω, I = 3A
Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 6 Ω , R2 = 3 Ω mắc song song với nhau vào hai điểm có hiệu điện thế 6V. Điện trở tương đương và cường độ dòng điện qua mạch chính là:
R = 9 Ω , I = 0,6A
R = 9 Ω , I = 1A
R = 2 Ω , I = 1A
R = 2 Ω , I = 3A
Điện trở R1= 10 Ôm chịu được hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai đầu của nó là U1= 6V. Điện trở R2= 5 Ôm chịu được hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai đầu của nó là U2= 4V. Đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc nối tiếp chịu được hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai đầu của đoạn mạch này là:
10V.
12V.
9V.
8V
Hai điện trở R1 và R2 được mắc song song với nhau, trong đó R1 = 6 Ôm , dòng điện mạch chính có cường độ I = 1,2A và dòng điện đi qua điện trở R2 có cường độ I2 = 0,4A. Tính R2.
10 Ω
12 Ω
15 Ω
13 Ω
Công thức nào tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song
Rtd = R1 + R2
Rtd = 1/R1 + 1/R2
Rtd = R1 − R2R1. R2
Rtd1=R11+R21
Trên biến trở có ghi 50 Ω - 2,5 A. Hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt lên biến trở là
125 V
50,5 V
20 V
47 V
Một điện trở con chạy quấn bằng dây nicrom có điện trở suất 1,1.10-6Ωm. đường kính tiết diện d = 0,5 mm. chiều dài dây 6,28 m. Điện trở lớn nhất của biến trở là:
3,52.10-3Ω
3,52Ω
35,2Ω
352 Ω
Đặt vào hai đầu dây hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế là 24V thì cường độ dòng điện là:
1 A
1,5 A
2 A
2,5 A
Cho mạch điện như hình vẽ. Biết hiệu điện thế đặt vào hai đầu đèn 1 là U1=3V, hiệu điển thế đặt vào hai đầu đèn 2 là U2=6V. Cường độ dòng điện chạy qua mỗi đèn là 0,2A. Tính hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện qua mạch chính?
U=9V, I=0,2A
U=3V, I=0,2A
U=9V, I= 0,4A
U=3V, I=0,4A
