NEW
Font size
WorksheetsSự hình thành và phát triển tâm lý, ý thức
Total questions: 30
Worksheet time: 30mins
Những yếu tố tạo nên sự hình thành ý thức của con người là:
1. Lao động
2. Ngôn ngữ
3. Nhận thức
4. Hoạt động
5. Giao tiếp
Phương án đúng là:
1, 3, 5.
1, 2, 5.
1, 2, 4.
2, 3, 5.
Nhân tố đóng vai trò quyết định đối với sự hình thành tự ý thức cá nhân là:
Tiếp thu nền văn hoá xã hội, ý thức xã hội.
Giao tiếp với người khác.
Tự nhận thức, tự đánh giá, tự phân tích hành vi của mình.
Hoạt động cá nhân.
Hành vi vô thức được thể hiện trong trường hợp:
Một em bé khóc vì không được coi phim hoạt hình.
Một em bé khóc đòi mẹ mua đồ chơi.
Một em học sinh quên làm bài tập trước khi đến lớp.
Một em bé sơ sinh khóc khi mới được sinh ra.
Hành vi có ý thức được thể hiện trong trường hợp:
Lan quyết định thi vào sư phạm và giải thích rằng đó là do mình yêu trẻ.
Minh có tật cứ khi ngồi suy nghĩ là lại rung đùi.
Trong cơn tức giận anh đã tát con mà không nghĩ đến hậu quả tai hại của nó.
Trong cơn say, Chí Phèo chửi trời, chửi đất, chửi mọi người, thậm chí chửi cả người đã sinh ra hắn.
Một sinh viên đang chăm chú nghe giảng bỗng có tiếng động mạnh, em đã quay về phía có tiếng động. Đó là hiện tượng:
Phân tán chú ý.
Phân phối chú ý.
Di chuyển chú ý.
Tập trung chú ý.
Điều kiện cần thiết để nảy sinh và duy trì chú ý có chủ định là:
Sự hấp dẫn của vật kích thích.
Sự mới lạ của vật kích thích.
Nêu mục đích và nhiệm vụ có ý nghĩa cơ bản của hoạt động.
Độ tương phản của vật kích thích.
Newton có thói quen tự nấu ăn sáng, có lần mải suy nghĩ, ông đã luộc chiếc đồng hồ trong xoong trong khi tay vẫn cầm quả trứng sống. Hiện tượng trên là sự biểu hiện của:
Sức tập trung chú ý.
Sự phân phối chú ý.
Sự di chuyển chú ý.
Sự bền vững của chú ý.
Trong học tập, sinh viên vừa nghe giảng, vừa suy nghĩ, vừa ghi chép. Đó là khả năng:
Di chuyển chú ý.
Tập trung chú ý.
Độ bền vững chú ý.
Phân phối chú ý.
Sự di chuyển của chú ý được thể hiện trong trường hợp:
Một sinh viên sau khi suy nghĩ đã phát biểu rất hăng hái.
Một sinh viên đang nghe giảng thì chuyển sang nghe tiếng hát từ bên ngoài vọng đến.
Một sinh viên đang học bài thì quay sang nói chuyện với bạn.
Một người trong khi nói chuyện vẫn nhìn và nghe tất cả những gì xảy ra xung quanh.
Chú ý được coi là điều kiện của hoạt động có ý thức vì:
1. Chú ý giúp con người định hướng hoạt động.
2. Đảm bảo điều kiện thần kinh – tâm lí cần thiết cho hoạt động.
3. Chú ý giúp con người thực hiện có kết quả hoạt động của mình.
4. Thu hút con người vào hoạt động có mục đích.
5. Không thể có hoạt động nếu thiếu sự chú ý.
Phương án đúng là:
1, 2, 3.
2, 3, 4.
1, 2, 4.
1, 3, 5.
Một động vật có khả năng đáp lại những kích thích ảnh hưởng trực tiếp và cả kích thích ảnh hưởng gián tiếp đến sự tồn tại của cơ thể thì động vật đó đang ở giai đoạn:
Tính chịu kích thích.
Cảm giác.
Tri giác.
Tư duy.
Động vật nào bắt đầu xuất hiện tri giác?
Cá.
Thú.
Động vật không xương sống.
Động vật nguyên sinh.
Tự ý thức được hiểu là:
Tự nhận xét, đánh giá người khác theo quan điểm của bản thân.
Tự nhận thức, tự tỏ thái độ và điều khiển hành vi, hoàn thiện bản thân.
Khả năng tự giáo dục theo một hình thức lí tưởng.
Cả ba phương án
Chú ý có chủ định phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào dưới đây?
Độ mới lạ của vật kích thích.
Sự trái ngược giữa sự vật và bối cảnh xung quanh.
Cường độ của vật kích thích.
Ý thức, xu hướng và tình cảm cá nhân.
Chú ý không chủ định phụ thuộc nhiều nhất vào:
Đặc điểm vật kích thích.
Xu hướng cá nhân.
Mục đích hoạt động.
Tình cảm của cá nhân.
Hành vi nào sau đây là hành vi vô thức?
Dung rất thương mẹ, em thường giúp mẹ làm việc nhà sau khi học xong.
Tâm nhìn thấy đèn đỏ nhưng vẫn cố vượt qua đường.
Vì quá đau đớn, cô ấy bỏ chạy khỏi nhà và cứ đi, đi mãi mà không biết mình đi đâu.
Lan mở vở trong giờ kiểm tra vì sợ bị điểm kém.
Đặc điểm nào thuộc về sự phân phối chú ý?
Chú ý lâu dài vào đối tượng.
Có khả năng di chuyển chú ý từ đối tượng này sang đối tượng khác.
B.
Cùng một lúc chú ý đầy đủ, rõ ràng đến nhiều đối tượng hoặc nhiều hoạt động.
Chú ý sâu vào một đối tượng để phản ánh tốt hơn đối tượng đó.
Về phương diện loài, ý thức con người được hình thành nhờ:
Lao động, ngôn ngữ.
Tiếp thu nền văn hoá xã hội.
Tự nhận thức, tự đánh giá, tự giáo dục.
Cả 3 phương án
Đặc điểm chủ yếu để phân biệt chú ý sau chủ định và chú ý có chủ định là:
Bắt đầu có mục đích nhưng diễn ra không căng thẳng và có hiệu quả cao.
Diễn ra tự nhiên, không chủ định.
Ít căng thẳng nhưng khó duy trì lâu dài.
Có mục đích, có thể duy trì lâu dài.
Xét về phương diện loài trong sự hình thành và phát triển tâm lý, hiện tượng tâm lý đơn giản nhất (cảm giác) bắt đầu xuất hiện ở:
Côn trùng.
Lưỡng cư.
Loài chim.
Loài cá.
Hoạt động chủ đạo là hoạt động:
1. Có đối tượng mới.
2. Chiếm nhiều thời gian và tâm trí của chủ thể nhất.
3. Ảnh hưởng quyết định đối với sự phát triển tâm lý của chủ thể.
4. Quy định tính chất của các hoạt động khác của chủ thể.
5. Tạo ra sản phẩm nhằm thoả mãn những nhu cầu của con người.
Phương án đúng:
1, 3, 4.
1, 2, 4.
1, 3, 5.
2, 3, 5.
Ý thức là:
Tồn tại được nhận thức.
Khả năng hiểu biết của con người.
Hình thức phản ánh tâm lý chỉ có ở con người.
Hình thức phản ánh trực tiếp.
Cấu trúc của ý thức bao gồm các thành phần:
1. Mặt nhận thức.
2. Mặt hành động.
3. Mặt thái độ.
4. Mặt năng động.
5. Mặt sáng tạo.
Phương án đúng:
1, 3, 4.
1, 2, 3
2, 3, 4.
1, 3, 5.
Phát biểu nào về ý thức sau đây là đúng:
Ý thức có sẵn do di truyền từ cha mẹ cho con cái
Ý thức có từ khi trẻ vừa ra đời
Ý thức có ở cả người và động vật
Ý thức là hình thức phản ánh cao cấp chỉ có ở con người
Học tập là hoạt động chủ đạo của lứa tuổi nào sau đây?
Tuổi nhà trẻ
Tuổi mẫu giáo
Trẻ mầm non
Học sinh tiểu học
Hoạt động giao tiếp là hoạt động chủ đạo của lứa tuổi nào sau đây?
Tuổi mẫu giáo
Học sinh tiểu học
Học sinh THCS - Thiếu niên
Học sinh THPT - Đầu thanh niên
Cấu trúc của ý thức bao gồm các thành phần nào?
Nhận thức và hành vi
Nhận thức, thái độ và hành vi
Nhận thức và tỏ thái độ
Nhận thức, thái độ và năng động
Các cấp độ của ý thức gồm:
Vô thức và Ý thức
Vô thức, ý thức, Tự ý thức
Vô thức, tiềm thức, tự ý thức
Chưa ý thức, ý thức và tự ý thức, ý thức nhóm(tập thể).
Tự ý thức xuất hiện lần đầu tiên khi nào?
Trẻ biết đi (1 tuổi)
Trẻ biết nói (2 tuổi)
Trẻ 3 tuổi
Học sinh lớp 1
Hoạt động chủ đạo của trẻ mầm non là gì?
Vui chơi
Chuẩn bị vào lớp 1
Khám phá thế giới xung quanh
Học tập
