wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BTVN "ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ" - HUY CẬN

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Bài thơ "Đoàn thuyền đánh cá" được sáng tác vào năm nào?

a)

1948

b)

1958

c)

1963

d)

1978

2.

Nguồn cảm hứng chính trong bài thơ "Đoàn thuyền đánh cá" là gì?

a)

Thiên nhiên, vũ trụ

b)

Quê hương

c)

Lòng thương người

d)

Con người lao động

3.

Trong dòng thơ "Câu hát căng buồm cùng gió khơi", tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

So sánh

b)

Ẩn dụ

c)

Hoán dụ

d)

Đảo ngữ

4.

Từ "lại" trong câu thơ "Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi" có ý nghĩa gì?

a)

Gợi nhịp lao động đều đặn, không ngừng nghỉ của những người ngư dân.

b)

Gợi sự dũng cảm của những người ngư dân.

c)

Gợi sự nhịp nhàng giữa thiên nhiên và con người.

d)

Gợi sự đối lập: khi thiên nhiên, vũ trụ đi vào trạng thái nghỉ ngơi thì con người lại bắt đầu một nhịp lao động mới.

5.

Hai câu thơ "Cá nhụ, cá chim cùng cá đé / Cá song lấp lánh đuốc đen hồng" cho ta thấy điều gì?

a)

Sự rộng lớn của biển khơi

b)

Sự đa dạng của các loài cá quý

c)

Sự giàu đẹp của biển cả quê hương

d)

Sự hào phóng của thiên nhiên dành cho con người

6.

Em hiểu như thế nào về hình ảnh "Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao"?

a)

Người ngư dân gõ thuyền làm xao động ánh trăng trên cao.

b)

Người ngư dân gõ thuyền đến đâu, trăng lên cao đến đó.

c)

Trăng in xuống nước, nước vỗ vào mạn thuyền nên tưởng như trăng đang gõ thuyền xua cá vào lưới.

d)

Nhịp gõ thuyền của người ngư dân tương ứng với nhịp vận động của trăng.

7.

Điền từ chỉ số lượng thích hợp vào chỗ trống: "Trong bài thơ "Đoàn thuyền đánh cá" có ... khúc hát."

(a)  

8.

Qua câu thơ "Biển cho ta cá như lòng mẹ / Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.", em thấy được tình cảm gì của người ngư dân với biển cả quê hương?

a)

Nỗi nhớ thương

b)

Niềm tự hào

c)

Lòng biết ơn

d)

Niềm thương xót

9.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau: Bài thơ "Đoàn thuyền đánh cá" có kết cấu (a)   , mở đầu là hình ảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi trong câu hát lúc hoàng hôn và kết thúc bằng hình ảnh đoàn thuyền trở về trong khúc ca khải hoàn giữa buổi bình minh .

10.

Trong câu thơ "Sóng đã cài then, đêm sập cửa", tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

Ẩn dụ

b)

Hoán dụ

c)

Nhân hóa

d)

Nói quá

11.

Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc nào?

a)

Hoàng hôn

b)

Bình minh

c)

Buổi trưa

d)

Vào đêm trăng sáng

12.

Khổ thơ đầu tiên tác giả dùng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

So sánh và Nhân hóa

13.

Vẻ đẹp huy hoàng của biển thể hiện qua hình ảnh nào? (có 2 đáp án đúng)

a)

Mặt trời xuống biển như hòn lửa-Sóng đã cài then đêm sập cửa

b)

Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng-Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng

c)

Mặt trời đội biển nhô màu mới-Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi

d)

Ta hát bài ca gọi cá vào- Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao.

14.

Biển được tác giả Huy Cận ví như là gì?

a)

Vũ trụ bao la

b)

Lòng mẹ

c)

Tuổi thơ

d)

Bầu trời đêm

15.

Đoàn thuyền đánh cá trở về vào lúc nào? Hãy viết câu trả lời của em.

(a)  

16.

Những từ ngữ nào nói lên vẻ đẹp lao động của con người?

a)

kéo xoăn tay, hát gọi cá vào

b)

căng buồm, chạy đua cùng mặt trời

c)

dệt biển, cài then

d)

xếp buồm, đón nắng

17.

Những công việc của ngư dân diễn ra trong không khí như thế nào?

a)

bình thản, thảnh thơi

b)

gấp gáp, mệt mỏi

c)

khẩn trương, vui tươi

d)

buồn chán, lo âu

18.

Nội dung của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển và vẻ đẹp của con người lao động trên biển. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Tác giả lấy cảm hứng nào để viết tác phẩm "Đoàn thuyền đánh cá"?

a)

Cảm hứng về chiến tranh

b)

Cảm hứng về thiên nhiên

c)

Cảm hứng về lao động

d)

Cảm hứng về thiên nhiên và lao động

20.

Bài thơ có bố cục theo

a)

hành trình một chuyến ra khơi của đoàn thuyền đánh cá

b)

hành trình một ngày

c)

hành trình một chuyến đi

d)

hành trình trở về của đoàn thuyền đánh cá

21.

Nội dung các “câu hát” trong bài thơ có ý nghĩa như thế nào?

a)

Biểu hiện của sức sống căn tràn của thiên nhiên

b)

Biểu hiện niềm vui, sự phấn chấn của người lao động

c)

Thể hiện sự vô địch của con người

d)

Thể hiện sự bao la, hùng vĩ của biển cả

22.

Hai câu thơ “Cá nhụ cá chim cùng cá đé- Cá song lấp lánh đuốc đen hồng” sử dụng phép tu từ gì?

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Nhân hóa, liệt kê

d)

Liệt kê, ẩn dụ

23.

Câu thơ “Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe” nên hiểu như thế nào?

a)

Đuôi cá quẫy làm bóng trăng tan trên mặt nước màu vàng chóe

b)

Ánh trăng màu vàng chóe

c)

Nước biển màu vàng chóe

d)

Mạn thuyền màu vàng chóe

24.

Khổ thơ cuối nói về khoảng thời gian nào khi đoàn thuyền đánh cá trở về

a)

Bình minh

b)

Hoàng hôn

c)

Giữa trưa

d)

Đêm tối

25.

Ý nào nói đúng nhất vẻ đẹp nghệ thuật của bài thơ?

a)

Lời thơ dõng dạc, điệu thơ như khúc hát say mê, hào hứng

b)

Giọng thơ mềm mại, phơi phới, bay bổng

c)

Sử dụng biện pháp tu từ nghệ thuật

d)

Cách gieo vần có nhiều biến hóa linh hoạt

26.

Ý nào sau đây kể đầy đủ nhất tên các loại cá được nhắc đến trong bài thơ ?

A. B. C. D.

a)

Cá bạc, cá thu, cá chim, cá song

b)

Cá bạc, cá thu, cá nhụ, cá chim, cá đé, cá song

c)

Cá bạc, cá thu, cá nhụ, cá đé

d)

Cá bạc, cá thu, cá nhụ, cá chim, cá chuối, cá song

27.

Bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” viết về vùng biển nào?

a)

Hạ Long - Quảng Ninh

b)

Đồ Sơn - Hải Phòng

c)

Sầm Sơn - Thanh Hoá

d)

Cừa Lò - Nghệ An

28.

Câu thơ nào cho thấy việc đánh cá là công việc thường xuyên của người dân làng chài:

a)

Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng.

b)

Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi.

c)

Dàn đan thế trận lưới vây giăng.

d)

Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.

29.

Trong khổ thơ sau tác giả đã sử dụng phép tu từ gì ?

Thuyền ta lái gió với buồm trăng

Lướt giữa mây cao với biển bằng,

Ra đậu dặm xa dò bụng biển,

Dàn đan thế trận lưới vây giăng.

a)

Hoán dụ

b)

Nhân hóa

c)

Nói quá

d)

So sánh

30.

Thuyền ta lái gió với buồm trăng

Lướt giữa mây cao với biển bằng,

Ra đậu dặm xa dò bụng biển,

Dàn đan thế trận lưới vây giăng.

Phép tu từ trong đoạn thơ trên có tác dụng như thế nào ?

a)

Nhấn mạnh khung cảnh rộng lớn của biển cả.

b)

Nhấn mạnh sự nhộn nhịp của cảnh đánh cá trên biển.

c)

Làm cho con thuyền đánh cá trở nên kì vĩ, khổng lồ.

d)

Thể hiện niềm vui say trong lao động của con người.

31.

Dòng nào nói đầy đủ nhất nội dung của bài "Đoàn thuyền đánh cá" ?

a)

Bài thơ đã khắc hoạ nhiều hình ảnh đẹp tráng lệ, bộc lộ niềm tự hào của nhà thơ trước đất nước và cuộc sống.

b)

Bài thơ đã khắc hoạ nhiều hình ảnh đẹp tráng lệ, thể hiện sự hài hoà giữa thiên nhiên và con người lao động, bộc lộ niềm vui, niềm tự hào của nhà thơ trước đất nước và cuộc sống.

c)

Bài thơ đã thể hiện sự hài hoà giữa thiên nhiên và con người, bộc lộ niềm vui niềm tự hào của nhà thơ về lao động.

32.

Huy Cận là nhà thơ nổi tiếng từ thời kì nào?

a)

A. Kháng chiến chống Pháp

b)

B. Kháng chiến chống Mỹ

c)

C. Sau CMT8 năm 1945

d)

D. Trước CMT8 năm 1945

33.

Tác giả bài Đoàn thuyền đánh cá tên thật là gì?

a)

Cù Ân Phú

b)

Cù Huy Cận

c)

Trù Huy Cận

d)

Cù Huy Hà

34.

Bài thơ được sáng tác vào ngày tháng năm nào?

a)

4/6/1958

b)

4/10/1956

c)

24/10/1958

d)

4/10/1958

35.

Huy Cận có chuyến đi thực tế .... ngày ở vùng mỏ Quảng Ninh?

a)

3 ngày

b)

5 ngày

c)

ngắn ngày

d)

dài ngày

36.

Nội dung của hai khổ thơ đầu là gì?

a)

Miêu tả sự phong phú của các loài cá biển.

b)

Miêu tả cảnh đoàn thuyên đánh cá ra khơi

c)

Miêu tả cảnh hoàng hôn trên biển.

d)

Miêu tả cảnh lao động của người dân chài trên biển.

37.

Kể tên một bài thơ cũng miêu tả cuộc sống của làng chài ven biển.

Ghi câu trả lời theo cấu trúc: tên tác phẩm - tác giả

(a)  

38.

Những hình ảnh được lặp lại ở khổ đầu và khổ cuối bài thơ là ?

a)

Đoàn thuyền

b)

Mặt trời

c)

Câu hát

d)

Sóng biển

39.

Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi

a)

Ánh mặt tròi đẹp như mắt cá

b)

Mắt cá đẹp rực rỡ

c)

Mắt cá nhìn xa muôn dặm

d)

Ánh mặt trời chiếu lên mắt cá tạo thành nhiều mặt trời nhỏ góp thêm ánh sáng cho bình minh

40.

Đại từ "ta" thể hiện

a)

Sự oai phong lẫm liệt của người dân chài

b)

Niềm tự hào của người lao động trong tư thế làm chủ thiên nhiên, làm chủ cuộc đời

c)

Sự xưng hô

d)

Sự tự kiêu của người dân chài