WorksheetsLUYỆN TẬP MỆNH ĐỀ
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Với cặp giá trị nào dưới đây thì mệnh đề chứa biến P: "3x+y=5" là mệnh đề đúng?
x=0;y=−5
x=−2;y=−1
x=1;y=2
x=3;y=0
Trong các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu là mệnh đề kéo theo?
D: “Nếu 3 là số lẻ thì 6 là số nguyên tố”.
E: “ Nếu 6 là số nguyên tố thì ”.
F: “ Nếu 6 là số nguyên tố thì 3 là số chẵn”.
2
1
3
0
Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề?
Lớp mình học tập tích cực quá!
Ngày 1/9, Việt Nam có 9862 ca khỏi bệnh Covid-19.
Bạn học trường nào?
Không được làm việc riêng trong giờ học.
Em hãy chọn những câu là mệnh đề.
Hôm nay học vui quá!
1 + 1 = 3.
Hương Ly hát hay nhỉ?
Trái đất quay quanh mặt trời.
Tam giác không có hai góc tù.
Phủ định của mệnh đề " 2020 là số nguyên" là
2020 là số thập phân.
2020 không phải là số nguyên.
2020 là số hữu tỉ.
2020 là số nguyên dương.
Bạn có chăm học không?
Không phải mệnh đề
Mệnh đề đúng
Mệnh đề sai
Cho mệnh đề "P⟹Q" . Cách phát biểu nào sau đây không dùng để phát biểu mệnh đề
P là điều kiện cần để có Q
Nếu P thì Q
P kéo theo Q
P là điều kiện đủ để có Q
Mệnh đề phủ định của mệnh đề “ 5+4=10 ” là
5+4<10
5+4>10
5+4≤10
5+4=10
Cho mệnh đề : “Nếu ABC là tam giác đều thì ABC là một tam giác cân”. Tìm giả thiết và kết luận của định lí.
“ABC là tam giác cân” là giả thiết, “ABC là tam giác đều ” là kết luận.
“ABC là tam giác đều” là giả thiết, “ABC là tam giác cân” là kết luận.
“Nếu ABC là tam giác đều” là giả thiết, “thì ABC là tam giác cân” là kết luận.
“Nếu ABC là tam giác cân” là giả thiết, “thì ABC là tam giác đều” là kết luận.
Trong các câu sau, có bao nhiêu câu là mệnh đề?
a) Nước uống này nóng quá!
b) x+2=5.
c) Số 10 là một số chẵn.
d) 4−2<2.
1
4
3
2
Cho mệnh đề: “Nếu hai số nguyên chia hết cho 5 thì tổng của chúng chia hết cho 5”. Trong các mệnh đề sau đây, đâu là mệnh đề đảo của mệnh đề trên?
A. Nếu hai số nguyên chia hết cho 5 thì tổng của chúng không chia hết cho 5.
B. Nếu hai số nguyên không chia hết cho 5 thì tổng của chúng chia hết cho 5.
C. Nếu hai số nguyên không chia hết cho 5 thì tổng của chúng không chia hết cho 5.
D. Nếu tổng của hai số nguyên chia hết cho 5 thì hai số nguyên đó chia hết cho 5.
Mệnh đề nào sau đây là phủ định của mệnh đề: “Mọi phương trình đều có nghiệm”
A. “ Mọi phương trình đều vô nghiệm”.
B. “ Tất cả các phương trình đều không có nghiệm”.
C. “ Có ít nhất một phương trình vô nghiệm”.
D. “ Có duy nhất một phương trình vô nghiệm”.
Phủ định của mệnh đề “ Tất cả các số nguyên tố đều là số lẻ” là mệnh đề nào sao đây.
A. “Tất cả các số nguyên tố đều là số chẵn ”.
B. “ Có ít nhất một số nguyên tố là số chẵn”.
C. “ Không có số nguyên tố nào là số lẻ”.
D. “ Không có số nguyên tố nào là số chẵn”.
Mệnh đề nào sau đây là đúng?
∃ n∈N: n2=n
∀ n∈N: n2>0
∃ n∈N: n2−3=0
∀ n∈N: n3 là số lẻ
Cho mệnh đề “ ∀x∈R,x2−x+7<0 ". Hỏi mệnh đề nào là mệnh đề phủ định của mệnh đề trên?
∃x∈R, x2−x+7≥0
∀x∈R,x2−x+7<0
∀x∈R,x2−x+7≥0
∃x∈R, x2−x+7<0
Mệnh đề " ∃x∈R: x2=2 " khẳng định rằng
Bình phương của mỗi số thực bằng 2
Có ít nhất một số thực mà bình phương của nó bằng 2
Chỉ có một số thực mà bình phương của nó bằng 2
Nếu x là một số thực thì x2 = 2.
Các định lý toán học là những mệnh đề đúng và thường có dạng P => Q khi đó ta nói:
P là gì? Q là gì của định lý?
P là nguyên nhân, Q là kết quả
P là giả thiết, Q là kết luận
P là điều kiện cần để có Q, Q là điều kiện đủ để có P.
P là điều kiện đủ để có Q, Q là điều kiện cần để có P.
"Tồn tại số thực x sao cho bình phương của nó bằng 3" có thể viết lại là:
∃ x∈R : x2=3
∀x∈R: x2=3
∃ x∈N: x2=3
∃ x∈Z: x2=3
Nếu hai mệnh đề P => Q và Q => P đều đúng ta nói P và Q là hai mệnh đề gì?
Hai mệnh đề giống nhau.
Hai mệnh đề tương đương.
Hai mệnh đề bằng nhau.
Hai mệnh đề đối nhau.
Mệnh đề nào sau đây là phủ định của mệnh đề: “Mọi động vật đều di chuyển”?
Mọi động vật đều không di chuyển.
Mọi động vật đều đứng yên.
Có ít nhất một động vật không di chuyển.
Có ít nhất một động vật di chuyển.
