NEW
Font size
WorksheetsHÓA 10 CHƯƠNG I NGUYÊN TỬ
Total questions: 20
Worksheet time: 19mins
Số electron của nguyên tử Ca (A = 44, Z = 20) là
20
22
44
64
Số khối của hạt nhân bằng
tổng khối lượng proton và nơtron.
tổng số proton và số nơtron.
tổng số proton và số electron.
tổng khối lượng proton và electron.
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
số proton.
số nơtron và số proton.
số nơtron.
số khối.
Thành phần cấu tạo nguyên tử gồm các loại hạt sau
electron và nơtron.
electron, proton và nơtron.
electron.
electron và proton.
Phân lớp 3d chứa tối đa số electron là
2
6
10
14
Số electron tối đa trên lớp N là
2
10
18
32
Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử 39K (Z = 19) là
19
39
20
58
Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 5 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là
15
13
16
7
Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong nguyên tử nguyên tố Y là 52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Y là
3s1.
3s23p1.
3s23p5.
3s2.
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron lớp ngoài cùng là: 3s23p1. Nhận xét nào sau đây không đúng?
Y có 13 proton.
Y có 3 lớp electron.
Số electron lớp ngoài cùng của Y là 3.
Điện tích hạt nhân của Y là 13.
Cho các phát biểu sau :
(1).Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và nơtron.
(2). Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ.
(3). Trong nguyên tử số electron bằng số proton.
(4). Đồng vị là những nguyên tử có cùng số khối.
(5). Hầu hết nguyên tử được cấu tạo bởi 3 loại hạt cơ bản.
(6). Trong hạt nhân nguyên tử hạt mang điện là proton và electron
(7). Trong nguyên tử hạt mang điện chỉ là proton.
(8). Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.
Số phát biểu đúng là
4
5
6
3
Cho cấu hình electron của các nguyên tử và ion sau
Na+ (Z = 11) 1s22s22p63s2 ;
Cu (Z = 29) 1s22s22p63s23p63d94s2 ;
F- (Z = 9) 1s22s22p4;
Mg (Z = 12) 1s22s22p63s2 ;
Fe2+ (Z = 26) 1s22s22p63s23p63d44s2;
Số cấu hình electron viết đúng là
1
2
4
5
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của Y là
3s23p3.
3s23p5.
2s22p4.
3s23p4.
Trong tự nhiên clo có hai đồng vị bền: 37Cl (chiếm 24,47% tổng số nguyên tử) còn lại là 35Cl. Phần trăm theo khối lượng của trong KClO3 là (với 39K là đồng vị và 16O là đồng vị)
8,92%.
35,32%.
7,39%.
8,56%.
Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử do các loại hạt sau cấu tạo nên
electron, proton và nơtron
electron và nơtron
proton và nơtron
electron và proton
Số khối A của hạt nhân là:
Tổng số electron và proton
Tổng số electron và nơtron
Tổng số proton và nơtron
Tổng số proton, nơtron và electron
Tổng số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử nguyên tố X là 10. Số khối của nguyên tử X là:
5
6
7
10
Đồng có hai đồng vị 63Cu (chiếm 73%) và 65Cu (chiếm 27%). Nguyên tử khối trung bình của Cu là
63,54.
63,45.
64,46.
64,64.
Có các phát biểu sau
(1) Trong một nguyên tử luôn luôn có số proton bằng số electron bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
(2) Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân được gọi là số khối.
(3) Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử.
(4) Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
(5) Đồng vị là các nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron.
Sô phát biểu không đúng là
1
2
3
4
Có 3 nguyên tử số proton đều là 12, số khối lần lượt là 24, 25, 26. Khẳng định nào sau đây là không đúng ?
Các nguyên tử trên là những đồng vị của một nguyên tố.
Các nguyên tử trên đều có 12 electron.
Chúng có số nơtron lần lượt là 12, 13, 14.
Ba nguyên tử trên thuộc 3 nguyên tố hoá học khác nhau.
