wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VHPT.K19.K20.Tổng hợp

Total questions: 51

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

"Nguyễn Tuân đã ví viên quản ngục như một....giữa bản nhạc mà nhạc luật đều xô bồ, hỗn loạn".

a)

Nốt cao

b)

Nốt trầm

c)

Thanh âm

d)

Thanh điệu

2.

Chữ người tử tù rút từ tác phẩm nào của Nguyễn Tuân?

a)

Chiếc lư đồng mắt cua

b)

Tóc chị Hoài

c)

Những chuyến đi

d)

Vang bóng một thời

3.

Nhân vật Huấn Cao được hư cấu từ nguyên mẫu nào sau đây?

a)

Nguyễn Siêu

b)

Phan Huy Chú

c)

Hoàng Hoa Thám

d)

Cao Bá Quát

4.

Dòng nào sau đây không phải là nhận định về nhân vật Huấn Cao?

a)

Là người mang cái đẹp của tài hoa, hòa hợp với cái đẹp của khí phách, “thiên lương”.

b)

Là người mang chí lớn không thành, nhưng trước sau vẫn coi thường gian truân, khổ ải, xem khinh cái chết.

c)

Một nhân cách hiên ngang, bất khuất toả sáng giữa đêm tối của một xã hội tù ngục vô nhân đạo.

d)

Là người có nhân cách, có lương tâm, nhưng phải đành lòng phục vụ cho một triều đại suy thoái.

5.

Đáp án nào dưới đây không đúng về vẻ đẹp của nhân vật Huấn Cao?

a)

Tài hoa nghệ sĩ

b)

Khí phách hiên ngang

c)

Thiên lương trong sáng

d)

Biệt nhỡn liên tài

6.

Tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân) đã xây dựng tình huống truyện nào độc đáo?

a)

Cuộc trùng phùng đầy bất ngờ giữa Huấn Cao và viên quản ngục

b)

Cảnh đối đầu giữa Huấn Cao và viên quản ngục

c)

Cuộc gặp gỡ kì lạ và éo le, trớ trêu giữa Huấn Cao và viên quản ngục

d)

Cuộc gặp gỡ thân tình, ấm áp giữa Huấn Cao và viên quản ngục

7.

Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), thái độ của quản ngục sau khi được Huấn Cao cho chữ và khuyên nhủ là:

a)

Sung sướng, mãn nguyện

b)

Cảm động, khóc nghẹn ngào

c)

Khó chịu, bực bội

d)

Bình tĩnh, cảm ơn Huấn Cao

8.

Đáp án nào sau đây đúng nhất về Nguyễn Tuân

a)

người nghệ sĩ suốt đời đi tìm cái đẹp

b)

nhà thơ của làng cảnh Việt Nam

c)

nhà văn chuyên viết về nông thôn và người nông dân

d)

các đáp án trên đều sai

9.

Dòng nào sau đây đúng về nhân vật quản ngục?

a)

Là người mang cái đẹp của tài hoa, hòa hợp với cái đẹp của khí phách, “thiên lương”.

b)

Là người mang chí lớn không thành, nhưng trước sau vẫn coi thường gian truân, khổ ải, xem khinh cái chết.

c)

Là người có nhân cách, có lương tâm, nhưng phải đành lòng phục vụ cho một triều đại suy thoái.

d)

Tư thế, suy nghĩ, cách ứng xử, hành động của ông là vẻ đẹp của một nhân cách hiên ngang.

10.

Nhà văn Nguyễn Tuân không dùng hình ảnh nào sau đây để miêu tả về viên quản ngục trong tác phẩm “Chữ người tử tù”?

a)

“Một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn… xô bồ”

b)

“Một đóa sen thuần khiết giữa đống cặn bã bùn nhơ”

c)

 “Người có tâm điền tốt”

d)

 “Cái thuần khiết bị đày ải vào giữa một đống cặn bã”

11.

Trong tác phẩm Vợ nhặt (Kim Lân), đối với người phụ nữ lạ là 'vợ nhặt' của con trai, bà cụ Tứ có thái độ như thế nào?

a)

A. Lạnh lùng.

b)

B. Khinh bỉ.

c)

C. Cảm thông, chấp nhận bằng sự thương xót.

d)

D. Xua đuổi, không chấp nhận.

12.

Kết thúc truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) là hình ảnh gì?

a)

A. Tiếng kèn đám ma ảm đạm, xoáy vào nỗi tuyệt vọng của mọi người.

b)

B. Hình ảnh đàn quạ lượn thành từng đàn như những đám mây đen trên bầu trời.

c)

C. Bữa cháo cám chát đắng, nghẹn ứ trong cổ và nỗi tủi hờn hiện ra trên nét mặt mọi người.

d)

D. Hình ảnh đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới vẫn hiện lên trong óc Tràng.

13.

Đóng góp văn học nổi bật nhất của Kim Lân thể hiện ở lĩnh vực nào?

a)

A. Tiểu thuyết.

b)

B. Truyện ngắn.

c)

C. Hồi kí.

d)

D. Phóng sự.

14.

Đáp án nào dưới đây đúng về tiền thân của truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân)?

a)

A. Tiền thân của truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) là tiểu thuyết Xóm ngụ cư được Kim Lân viết ngay trước Cách mạng tháng Tám 1945.

b)

B. Tiền thân của truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) là tiểu thuyết Xóm ngụ cư được Kim Lân viết ngay sau Cách mạng tháng Tám 1945.

c)

C. Tiền thân của truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) là tiểu thuyết Xóm ngụ cư được Kim Lân viết sau năm 1975.

d)

D. Tiền thân của truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) là tiểu thuyết Xóm ngụ cư được Kim Lân viết năm 1975.

15.

Tình huống truyện trong truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) là gì?

a)

Tràng - một người dân ngụ cư, xấu xí bỗng dưng 'nhặt' được vợ một cách dễ dàng chỉ qua vài lời nói bông đùa và bốn bát bánh đúc

b)

Tràng tổ chức cưới vợ linh đình ngay giữa những ngày nạn đói đang hoành hành

c)

Tràng vượt lên sự tự ti của mình để theo đuổi người mình yêu

d)

Bà cụ Tứ phản đối chuyện tình của Tràng với người đàn bà không rõ lai lịch mà anh gặp khi xe thóc Liên đoàn lên tỉnh; bà bắt Tràng phải kết hôn với một người phụ nữ giàu có

16.

Đáp án nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG về giá trị nhân đạo của truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân)?

a)

Tố cáo tội ác của bọn thực dân phát xít Nhật và Pháp đã đẩy những người dân vô tội đến mức khốn cùng.

b)

Thể hiện lòng cảm thông sâu sắc đối với số phận của những người dân nghèo trong nạn đói.

c)

Ca ngợi sự sống, tình thương, sự cưu mang, đùm bọc, khát vọng hạnh phúc của con người, đồng thời chỉ ra con đường giải phóng cho những con người nghèo khổ: chỉ có thể đi theo cách mạng để tự giải phóng, thoát khỏi đói nghèo.

d)

Ca ngợi vẻ đẹp ngoại hình của những người phụ nữ trong nạn đói, dù là nạn nhân của cái đói nhưng sắc đẹp của họ không hề bị ảnh hưởng.

17.

Trong truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân), bà cụ Tứ có phẩm chất gì?

a)

Nhân hậu, thương con, giàu niềm tin vào cuộc sống và luôn hi vọng vào tương lai.

b)

Nghèo khổ nhưng hoạt bát, biết tính toán, luôn suy xét thiệt hơn trước khi đưa ra một quyết định.

c)

Nghèo khổ nhưng rất dí dỏm, hài hước, luôn biết cách pha trò khiến người khác cảm thấy vui vẻ.

d)

Mặc dù nghèo nhưng rất xởi lởi, thương người, thường xuyên giúp đỡ người khó khăn hơn mình.

18.

Trong tác phẩm Vợ nhặt (Kim Lân), hình ảnh 'đám người đói và lá cờ đỏ' ở cuối truyện có ý nghĩa gì?

a)

Hiện lên sự tang tóc, đói nghèo trong những năm chiến tranh.

b)

Hiện lên không khí đoàn kết, ấm áp tình nghĩa tình của người dân làng quê nơi Tràng sinh sống.

c)

Hiện lên cảnh ngộ đói khát thê thảm và gợi ra những tín hiệu của cuộc cách mạng.

d)

Hiện lên hình ảnh vùng lên kháng chiến của nhân dân Nam Bộ.

19.

Nhan đề truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) có ý nghĩa gì?

a)

Hiện thực mất cân bằng giới tính khiến người phụ nữ bị coi thường.

b)

Gợi sự rẻ rúng của thân phận và tình cảnh thê thảm của con người trong nạn đói.

c)

Niềm vui của người đàn ông khi nhặt được vợ một cách quá dễ dàng.

d)

Một điểm độc đáo trong tục lệ kết hôn của người Việt Nam.

20.

Nhận xét nào sau đây KHÔNG chính xác về nhân vật Tràng trong truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân)?

a)

Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn.

b)

Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch.

c)

Tràng là người suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn mọi việc rồi mới làm.

d)

Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là 'nhặt vợ' một cách ngẫu nhiên, nhưng không vì thế mà Tràng coi thường người vợ của mình.

21.

Đáp án nào KHÔNG PHẢI là tác phẩm văn học do nhà thơ Quang Dũng sáng tác?

a)

Rừng biển quê hương

b)

Đường lên châu Thuận

c)

Mây đầu ô.

d)

Đồng chí.

22.

Trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng), câu thơ: “Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống” sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

Câu hỏi tu từ và đảo ngữ.

b)

Phép đối và điệp từ.

c)

Nhân hóa và so sánh.

d)

So sánh và ẩn dụ.

23.

Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Với cảm hứng … và ngòi bút tài hoa, Quang Dũng đã khắc họa thành công hình tượng người lính Tây Tiến trên cái nền cảnh thiên nhiên núi rừng … hùng vĩ, dữ dội và mĩ lệ. Hình tượng người lính Tây Tiến mang vẻ đẹp lãng mạn, đậm chất … sẽ còn có sức hấp dẫn lâu dài đối với người đọc.” (Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập một, Nhà xuất bản Giáo dục).

a)

A hiện thực – miền Tây – bi lụy.

b)

B lãng mạn – miền Tây – bi tráng.

c)

C trào phúng – miền Tây – bi thương.

d)

D trữ tình – miền Bắc – bi tráng.

24.

Cụm từ “về đất” trong câu: “Áo bào thay chiếu anh về đất” KHÔNG gợi tới liên tưởng nào sau đây?

a)

Sự hi sinh âm thầm không ai biết đến của người lính Tây Tiến.

b)

Sự hi sinh của người lính đậm chất bi hùng, họ ra đi trong sự thanh thản sau khi đã tận trung với đất nước.

c)

Cách nói giảm nói tránh để bớt đi sự đau thương.

d)

Sự hi sinh của người lính là hóa thân vào non sông đất nước.

25.

Trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng), hai câu thơ: “Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói/ Mai Châu mùa em thơm nếp xôi” có ý nghĩa gì?

a)

Không khí đầm ấm tình quân dân, giúp người lính Tây Tiến xua đi bao mệt mỏi của cuộc hành trình, tạo cảm giác êm dịu, nồng ấm tình người.

b)

Hành trình vượt qua bao chặng đường gian khổ, hi sinh mất mát lớn lao của người lính Tây Tiến.

c)

Không khí buồn bã, chán nản trong đêm liên hoan văn nghệ của những người lính Tây Tiến.

d)

Bức tranh thiên nhiên hùng vĩ với tất cả sự hiểm trở và dữ dội, hoang vu và heo hút của núi rừng Tây Bắc.

26.

Đáp án nào dưới đây đúng về phong cách sáng tác của nhà thơ Quang Dũng?

a)

Thơ giàu chất suy tưởng, tràn đầy cảm hứng về vũ trụ, thể hiện khát khao hòa điệu với cuộc đời và tạo vật.

b)

Thơ giàu yếu tố tự thuật, bộc lộ khát khao được yêu thương, đồng thời chứa đựng những dự cảm, lo âu về cái mong manh của đời sống, của tình yêu.

c)

Thơ giàu cảm hứng lãng mạn, hồn hậu, tinh tế, ngôn ngữ thơ vừa cổ điển nhưng đầy sự mới lạ, hiện đại, đậm chất nhạc và chất họa.

d)

Thơ mang đậm tính sử thi, tràn đầy niềm tin ở tương lai, tất cả được thể hiện bằng một hình thức thơ giàu tính dân tộc, gần gũi với đại chúng.

27.

Trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng), câu thơ nào thể hiện sự anh dũng, coi cái chết nhẹ tựa lông hồng của người lính Tây Tiến?

a)

“Heo hút cồn mây súng ngửi trời/ Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống”.

b)

“Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói/ Mai Châu mùa em thơm nếp xôi”.

c)

“Anh bạn dãi dầu không bước nữa / Gục lên súng mũ bỏ quên đời”.

d)

“Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc/ Quân xanh màu lá dữ oai hùm”.

28.

Trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng), cảm hứng lãng mạn của bài thơ được thể hiện qua nội dung nào sau đây?

a)

Người lính Tây Tiến quay lưng lại với hiện thực, họ hoàn toàn chìm đắm vào thế giới của mộng mơ mà quên mất việc mình đang đi chiến đấu.

b)

Cái tôi đầy tình cảm, cảm xúc của tác giả. Bài thơ sử dụng yếu tố cường điệu, phóng đại, thủ pháp đối lập tạo nên ấn tượng mạnh mẽ về sự phi thường của con người, vẻ hùng vĩ, tuyệt mĩ của thiên nhiên.

c)

Đất và người miền Tây Nam Tổ quốc đều nên thơ, xinh đẹp, có sức quyến rũ, làm say đắm lòng người.

d)

Nỗi nhớ của những người lính về vợ con ở quê nhà, nỗi nhớ đó luôn thường trực trong tâm trí khiến họ luôn khao khát được trở về quê nhà.

29.

Nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng) là gì?

a)

Giọng thơ tâm tình, tha thiết

b)

Ngôn ngữ trau chuốt, tinh tế

c)

Sự kết hợp hài hòa giữa bút pháp lãng mạn và hiện thực

d)

Bút pháp trữ tình kết hợp với trào phúng

30.

Trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng), nhân vật trung tâm trong những câu thơ sau là ai? “Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa Kìa em xiêm áo tự bao giờ”

a)

A Người lính Tây Tiến.

b)

B Hình ảnh ngọn đuốc.

c)

C Những cô gái dân tộc nơi đoàn quân Tây Tiến đóng quân.

d)

D Những cô gái Hà Nội.

31.

Chi tiết: “Chúng đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lý; làm cho dân ta, nhất là dân cày và dân buôn trở nên bần cùng” tố cáo tội ác của Pháp ở lĩnh vực nào?

(Trích Tuyên ngôn Độc lập – Hồ Chí Minh)

a)

Kinh tế

b)

Chính trị

c)

Văn hóa

d)

Xã hội

32.

Đáp án nào KHÔNG nêu đúng giá trị lịch sử to lớn của bản Tuyên ngôn độc lập (Hồ Chí Minh)?

a)

Tuyên ngôn Độc lập là lời tuyên bố xóa bỏ ách đô hộ của thực dân Pháp đối với dân tộc ta suốt hơn 80 năm, xóa bỏ chế độ chế độ phong kiến đã tồn tại hàng nghìn năm trên đất nước ta.

b)

Tuyên ngôn Độc lập thể hiện một cách sâu sắc và hùng hồn tinh thần yêu nước, yêu chuộng độc lập tự do và lí tưởng đấu tranh giải phóng dân tộc của những người dân tộc thiểu số.

c)

Tuyên ngôn Độc lập đã khẳng định nền độc lập tự chủ của dân tộc ta, mở ra một kỉ nguyên độc lập, tự chủ, tiến lên Chủ nghĩa xã hội trên đất nước ta.

d)

Tuyên ngôn Độc lập tuyên bố sự ra đời của nước Việt Nam mới, thoát khỏi thân phận thuộc địa để hòa nhập vào cộng đồng nhân loại với tư cách là một nước độc lập, tự do và dân chủ.

33.

Trong bản Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh), khi trích dẫn những bản tuyên ngôn bất hủ của cha ông kẻ xâm lược, Bác đã khẳng định điều gi?

a)

Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi: và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi.

b)

Tất cả mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng.

c)

Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được.

d)

Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc.

34.

Đoạn văn “Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.” Trích Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh) sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

Liệt kê, điệp cấu trúc

b)

Liệt kê, nói quá

c)

Điệp cấu trúc, so sánh

d)

Nhân hóa, nói giảm nói tránh

35.

Cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh) là gì?

a)

Tuyên ngôn Độc lập của Mĩ (1776) và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp (1791).

b)

Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Mĩ (1776) và Tuyên ngôn Độc lập của Pháp (1791).

c)

Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Nhật (1776) và Tuyên ngôn Độc lập của Anh (1791).

d)

Tuyên ngôn Độc lập của Anh (1776) và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Nhật (1791).

36.

Tuyên bố: “Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do” (Trích Tuyên ngôn độc lập – Hồ Chí Minh) là nhằm để?

a)

Khẳng định nhân quyền và chức quyền.

b)

Khẳng định quyền của một nhóm người trong cộng đồng.

c)

Khẳng định quyền tự chủ của mỗi dân tộc.

d)

Khẳng định quyền của Bác Hồ.

37.

Bản Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh) được viết theo thể loại nào sau đây?

a)

Văn nhật dụng.

b)

Văn chính luận.

c)

Kí.

d)

Truyện ngắn.

38.

Trong bản Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh), Bác đã chỉ ra việc nhẫn tâm nào của Pháp đối với dân tộc ta trước khi tháo chạy?

a)

Gom góp và thu vét lương thực khiến cho hơn hai triệu đồng bào ta chết đói

b)

Xả súng vào toàn bộ trường học, bệnh viện trên toàn miền Bắc

c)

Giết nốt số đông tù chính trị ở Yên Bái và Cao Bằng

d)

Phóng hỏa đốt hết làng mạc, ruộng nương

39.

Chi tiết: "Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong biển máu" tố cáo tội ác của Pháp ở lĩnh vực nào?
(Trích Tuyên ngôn Độc lập – Hồ Chí Minh)

a)

Kinh tế.

b)

Chính trị.

c)

Văn hóa.

d)

Xã hội.

40.

Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Tuyên ngôn Độc lập là một văn kiện có giá trị … to lớn: tuyên bố chấm dứt chế độ … phong kiến ở nước ta và mở ra … độc lập, tự do của dân tộc. Tuyên ngôn Độc lập là một bài văn … ngắn gọn, súc tích, đầy sức thuyết phục”.

a)

Lịch sử - thuộc địa – kỉ nguyên - chính luận

b)

Văn học – tư bản – thời kì – nghị luận

c)

Thị uy – nông nô – bước ngoặt – biểu cảm

d)

Cầm quyền – địa chủ - con đường – tự sự

41.

Bài thơ “Vội vàng” được trích từ tập thơ nào của Xuân Diệu?

a)

A “Riêng chung”

b)

B “Phấn thông vàng”

c)

C “Thơ Thơ”

d)

D “Gửi hương cho gió”

42.

Trong bài thơ “Vội vàng”, câu thơ: “Tháng giêng ngon như một cặp môi gần” là một câu thơ rất độc đáo và mới mẻ. Căn cứ vào đâu để có thể nói như vậy?

a)

A Xuân Diệu thường có những liên tưởng rất cổ điển.

b)

B Xuân Diệu lấy vẻ đẹp của con người làm chuẩn mực cho mọi vẻ đẹp.

c)

C Xuân Diệu luôn liên tưởng đến những hình ảnh tượng trưng siêu thực.

d)

D Xuân Diệu lấy vẻ đẹp của thiên nhiên làm chuẩn mực cho mọi vẻ đẹp.

43.

Đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về đặc sắc nghệ thuật của bài thơ “Vội vàng” (Xuân Diệu)?

a)

Kết cấu bài thơ chặt chẽ, giọng điệu giàu cảm xúc.

b)

Hình ảnh thơ mới mẻ táo bạo, có xu hướng cách tân rõ rệt.

c)

Nhà thơ sử dụng sáng tạo các thi liệu trong thơ Đường.

d)

Thể thơ tự do, giọng điệu khi sôi nổi, khi u buồn, diễn tả cảm xúc chân thật, mãnh liệt, cháy bỏng.

44.

Trong bài thơ "Vội vàng", nhà thơ Xuân Diệu đã thể hiện nỗi ám ảnh về điều gì?

a)

A Sự chán chường đối với tình yêu.

b)

B Sự tuyệt vọng, hoài nghi cuộc sống.

c)

C Sự cô đơn, bơ vơ giữa chợ đời.

d)

D Sự trôi nhanh của thời gian và tuổi trẻ.

45.

Chỉ ra điểm mới mẻ trong quan niệm về thời gian của Xuân Diệu trong bài thơ “Vội vàng”?

a)

Thời gian là vòng tuần hoàn, cái chết không phải là kết thúc, con người không hoàn toàn tan biến mà linh hồn là một phần vũ trụ.

b)

Thời gian ở trần thế chỉ là “cõi tạm”, “chốn bụi trần”, “bể khổ”. Con người sẽ sống hạnh phúc ở một thế giới khác.

c)

Thời gian cõi trần thế trôi qua chậm rãi, con người chỉ cần sống hời hợt, vô lo, đợi chờ ngày được sang thế giới khác sẽ hạnh phúc hơn.

d)

Thời gian là tuyến tính, một đi không trở lại, chết là kết thúc, tan biến, không có cuộc sống nào khác chờ đợi.

46.

Triết lí sống trong bài thơ “Vội vàng” (Xuân Diệu) là tích cực hay tiêu cực? Vì sao?

a)

Đó là triết lí sống tiêu cực vì nó cổ vũ cho lối sống gấp gáp, tận hưởng.

b)

Đó là triết lí sống tích cực vì nó là biểu hiện của một tâm hồn yêu đời, thiết tha với cuộc sống.

c)

Đó là triết lí sống tiêu cực bởi nó khuyên mỗi người phải biết sống vì mình, sống cho mình, phải giành được mọi lợi thế về mình.

d)

Đó là triết lí sống tích cực vì nó khuyên mỗi người phải sống vì lợi ích của bản thân mình.

47.

Sau nhan đề bài thơ “Vội vàng”, Xuân Diệu có lời đề tặng nhà thơ nào?

a)

Lưu Trọng Lư.

b)

Thế Lữ.

c)

Huy Cận.

d)

Vũ Đình Liên.

48.

Cách cảm nhận về thời gian của Xuân Diệu trong bài thơ "Vội vàng" giúp ta rút ra bài học gì?

a)

Thời gian có thể quay trở lại bất cứ lúc nào vì vậy phải sống có ý nghĩa.

b)

Mỗi khoảnh khắc của sự sống đều không đáng trân trọng vì vậy nên sống thật chậm để tận hưởng.

c)

Chỉ cần sống hưởng thụ vì tuổi trẻ không bao giờ quay trở lại.

d)

Phải biết quý trọng thời gian ngắn ngủi của tuổi trẻ để sống có ý nghĩa từng phút giây.

49.

Xuân Diệu là thành viên của nhóm văn học nào?

a)

Bút Tre.

b)

Tự lực văn đoàn.

c)

Tự lực thơ đoàn.

d)

Nhân văn giai phẩm.

50.

“Và này đây ánh sáng chớp hàng mi,

Mỗi buổi sớm, thần Vui hằng gõ cửa”

(trích “Vội vàng” – Xuân Diệu)

Hãy cho biết ánh sáng mùa xuân trong câu thơ trên không mang đặc tính nào dưới đây?

a)

Chói lòa, gay gắt.

b)

Tươi vui, trong trẻo.

c)

Tươi tắn, trong lành.

d)

Êm dịu, chan hòa.

51.

Ở phần đầu bài thơ “Vội vàng” (Xuân Diệu), nhân vật trữ tình xưng “tôi”: “Tôi muốn tắt nắng đi…/ Tôi muốn buộc gió lại…”; phần cuối bài thơ lại xưng “ta”: “Ta muốn ôm…/ Ta muốn riết…/Ta muốn say…”. Việc thay đổi cách xưng hô như vậy nhằm dụng ý gì?

a)

Nhân vật trữ tình muốn tự nâng mình lên một tầm vóc lớn lao hơn để có thể chạy đua với thời gian và ôm riết, tận hưởng tất cả.

b)

Nhân vật trữ tình muốn nhấn mạnh sự lớn lao của cái tôi cá nhân có thể thống trị được thời gian và cuộc đời.

c)

Nhân vật trữ tình muốn tạo ra một giọng nói đầy quyền uy trước thời gian, cuộc đời.

d)

Nhân vật trữ tình muốn đứng đầu cả một lớp người trẻ để có thêm sự tiếp sức mà hưởng thụ hết tất cả những điều tốt đẹp nhất của cuộc đời này.