wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHÁI QUÁT VỀ VĂN BẢN

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau: "................... là thông tin thành văn được truyền đạt bằng ngôn ngữ hoặc ký hiệu, hình thành trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức và được trình bày đúng thể thức, kỹ thuật theo quy định."

a)

Văn bản

b)

Văn bản chuyên ngành

c)

Văn bản hành chính

d)

Văn bản điện tử

2.

Đoạn văn bản sau thuộc loại văn bản gì? "Bạn có thể không thông minh bẩm sinh nhưng bạn luôn chuyên cần và vượt qua bản thân từng ngày một. Bạn có thể không hát hay nhưng bạn là người không bao giờ trễ hẹn. Bạn không là người giỏi thể thao nhưng bạn có nụ cười ấm áp. Bạn không có gương mặt xinh đẹp nhưng bạn rất giỏi thắt cà vạt cho ba và nấu ăn rất ngon. Chắc chắn, mỗi một người trong chúng ta đều được sinh ra với những giá trị có sẵn. Và chính bạn, hơn ai hết, trước ai hết, phải biết mình, phải nhận ra những giá trị đó.”

(Trích Nếu biết trăm năm là hữu hạn...- Phạm Lữ Ân)

a)

Văn bản miêu tả

b)

Văn bản tự sự

c)

Văn bản thuyết minh

d)

Văn bản nghị luận

3.

Đoạn văn bản sau thuộc loại văn bản nào?

"Thành phố Hạ Long có diện tích 1.119,36 km², dân số năm 2018 là 300.267 người, mật độ dân số đạt 268 người/km². Diện tích tự nhiên của thành phố bao gồm phần diện tích trên đất liền và hàng trăm đảo đá vôi trên các vịnh Hạ Long, Bái Tử LongLan Hạ. Như vậy, hiện nay Hạ Long là thành phố trực thuộc tỉnh có diện tích lớn nhất cả nước, lớn hơn diện tích 3 tỉnh nhỏ nhất là Bắc Ninh, Hà Nam, Hưng Yên và xấp xỉ diện tích của thành phố trung ương Đà Nẵng. Theo thống kê năm 2019, dân số thành phố là 322.710 người."

a)

Khoa học

b)

Thuyết minh

c)

Nghị luận

d)

Báo chí

e)

Sinh hoạt

4.

Xác định đối tượng giao tiếp, mục đích giao tiếp, nội dung giao tiếp, cách thức giao tiếp thuộc bước nào sau đây?

a)

Định hướng

b)

Lập dàn ý

c)

Viết

d)

Chỉnh sửa, hoàn thiện

5.

Trong các loại văn bản sau, những văn bản nào được phân loại theo phương thức biểu đạt?

a)

Văn bản miêu tả

b)

Văn bản nghệ thuật

c)

Văn bản sinh hoạt

d)

Văn bản thuyết minh

e)

Văn bản nghị luận

6.

Trong các loại văn bản sau, những văn bản nào được phân loại theo phong cách ngôn ngữ?

a)

Văn bản sinh hoạt

b)

Văn bản tự sự

c)

Văn bản báo chí

d)

Văn bản khoa học

e)

Văn bản thuyết minh

7.

Dòng nào nêu không đúng về đặc điểm cơ bản của văn thuyết minh?

a)

Cung cấp tri thức khách quan.

b)

Phương thức biểu đạt là các phương pháp giới thiệu, giải thích.

c)

Lời văn sử dụng rộng rãi các biện pháp tu từ.

d)

Ngôn ngữ chính xác, khoa học, dễ hiểu.

8.

Văn bản thuyết minh là gì?

a)

Là văn bản dùng để trình bày sự việc, diễn biến, nhân vật theo một trật tự nhất định để dẫn đến một kết thú nhằm thuyết phục người đọc, người nghe.

b)

Là văn bản trình bày chi tiết, cụ thể cho ta cảm nhận được sự vật, con người một cách sinh động và cụ thể.

c)

Là văn bản trình bày những quan điểm, ý kiến thành những luận điểm.

d)

Là văn bản dùng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích đặc điểm, tính chất, ... của sự vật, hiện tượng

9.

Nhận định nào nói đúng về mục đích của văn bản thuyết minh?

a)

Đem lại cho con người những tri thức mà con người chưa từng biết đến để hiểu biết và từ đó có thái độ, hành động đúng đắn.

b)

Đem lại cho con người những tri thức chính xác, khách quan về sự vật, hiện tượng để có thái độ, hành động đúng đắn

c)

Đem lại cho con người những tri thức mới lạ để con người phát hiện ra cái hay, cái đẹp của những tri thức đó.

d)

Đem lại cho con người những tri thức tiêu biểu nhất để con người hiểu biết và bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc về chúng

10.

Văn bản thuyết minh có tính chất gì?

a)

Chủ quan, giàu cảm xúc, tình cảm

b)

Mang tính chất thời sự nóng bỏng

c)

Uyên bác, chọn lọc

d)

Tri thức chuẩn xác, khách quan, hữu ích

11.

Ngôn ngữ của văn bản thuyết minh có đặc điểm gì?

a)

Có tính hình tượng, giàu giá trị biểu cảm

b)

Có tính chính xác, cô đọng, chặt chẽ và sinh động

c)

Có tính đa nghĩa và giàu cảm xúc

d)

Có tính cá thể và giàu hình ảnh

12.

Trong các văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận có xuất hiện yếu tố thuyết minh không?

a)

b)

Không

13.

Miêu tả trong văn thuyết minh có vai trò gì?

a)

Làm cho đối tượng thuyết minh có tính cách và cá tính riêng.

b)

Làm cho bài văn thuyết minh giàu sức biểu cảm

c)

Làm cho đối tượng thuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ hiểu.

d)

Làm cho bài thuyết minh giàu tính logic và màu sắc triết lí.

14.

Đoạn văn sau được viết theo phương thức biểu đạt nào?

Xuân Quỳnh tên đầy đủ là Nguyễn Thị Xuân Quỳnh, sinh ngày 6 – 10 – 1942, quê ở thôn La Khê, xã Văn Khê, ngoại thị Hà Đông, tỉnh Hà Tây, lớn lên ở Hà Nội. Năm 1955, làm diễn viên múa trong đoàn văn công. Từ năm 1963, làm báo, biên tập viên nhà xuất bản, ủy viên Ban chấp hành Hội Nhà văn Việt Nam (khóa III). Xuân Quỳnh làm thơ từ lúc còn là diễn viên. Ngay từ những tác phẩm đầu tay, Xuân Quỳnh đã bộc lộ một hồn thơ phong phú, hồn nhiên, tươi mới và sôi nổi khát vọng.

(Theo sách “Văn học 12”, NXB Giáo dục, H, 2001)

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Thuyết minh

d)

Nghị luận

15.

Xác định phương thức biểu đạt trong đoạn văn sau:

Coronavirus 2019 (2019-nCoV) là một loại virus đường hô hấp mới gây bệnh viêm đường hô hấp cấp ở người và cho thấy có sự lây lan từ người sang người. Virus này là chủng virus mới chưa được xác định trước đó. Ngoài chủng coronavirus mới phát hiện này, đã có 6 chủng coronavirus khác được biết tới ngày nay có khả năng lây nhiễm ở người.

a)

Miêu tả

b)

Thuyết minh

c)

Tự sự

d)

Nghị luận

16.

Chọn các phát biểu đúng về đoạn văn

(có thể chọn nhiều đáp án)

a)

Đoạn văn biểu đạt một ý trọn vẹn

b)

Chỉ có 3 kiểu đoạn văn: ĐV diễn dịch, ĐV quy nạp, ĐV tổng phân hợp

c)

Cấu trúc đoạn văn gồm: câu chủ đề, câu lập luận.

d)

Việc xác định được câu chủ đề giúp ta xác định được kiểu đoạn văn

17.

Câu 2: Nêu hình thức của một đoạn văn?

a)

A. Bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng

b)

B. Do nhiều câu văn tạo thành

c)

C. Có từ ngữ và có câu thể hiện chủ đề

d)

D. Cả A, B, C đều đúng

18.

Văn bản thông thường có đặc điểm gì?

a)

Là loại văn bản ít xuất hiện các phương tiện phi ngôn ngữ. (Nội dung văn bản chủ yếu chỉ có phần chữ/ ngôn ngữ)

b)

Là loại văn bản ít xuất hiện các phương tiện ngôn ngữ.

c)

Là loại văn bản ít xuất hiện các phương tiện ngôn ngữ. (Nội dung văn bản kết hợp ngôn ngữ và nhiều yếu tố phi ngôn ngữ)

d)

Không có đáp án đúng

19.

Văn bản đa phương thức là loại văn bản có đặc điểm gì?

a)

Loại văn bản sử dụng chủ yếu ngôn ngữ.

b)

Loại văn bản trình bày quan điểm về một vấn đề.

c)

Là loại văn bản sử dụng phối hợp phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ (kí hiệu, bản đồ, tranh ảnh...)

d)

Đáp án A và B chính xác

20.

Đây là văn bản đa phương thức hay văn bản thông thường?

a)

Văn bản thông thường

b)

Văn bản đa phương thức

21.

Đây là văn bản đa phương thức hay văn bản thông thường?

a)

Văn bản đa phương thức

b)

Văn bản thông thường

22.

"Tùy theo nhu cầu giao tiếp khác nhau sẽ tạo ra nhiều loại văn bản khác nhau"

Nhận định trên đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Điền vào chỗ trống:

"Mỗi đoạn văn trong văn bản đảm nhiệm một chức năng cụ thể. Cần dựa vào..., .... của đoạn văn để xác định chức năng của đoạn văn ấy".

a)

Vị trí, cỡ chữ

b)

Kiểu chữ, nội dung

c)

Độ dài ngắn, kiểu chữ

d)

Vị trí, nội dung

24.

Câu hỏi 6:Ý nào nói đúng về câu chủ đề?

a)

A/ Câu đứng đầu đoạn văn

b)

B/ Câu đứng cuối đoạn văn

c)

C/ Câu dài nhất trong đoạn văn

d)

D/ Câu mang ý khái quát toàn đoạn văn

25.

Đặc trưng nào sau đây không phải là của văn bản?

a)

Tính thống nhất

b)

Tính liên kết

c)

Tính cụ thể

d)

Tính mục đích

26.

Trong những đặc trưng của văn bản được nêu dưới đây, đặc trưng nào là quan trọng nhất?

a)

Tính thống nhất

b)

Tính liên kết

c)

Tính cụ thể

d)

Tính mục đích

27.

Tính liên kết của văn bản được thể hiện ở các phương diện

a)

Liên kết nội dung, liên kết logic

b)

Liên kết logic, liên kết chủ đề

c)

Liên kết hình thức, liên kết logic

d)

Liên kết nội dung, liên kết hình thức

28.

Chủ đề của văn bản là gì?

a)

Là vấn đề chủ yếu, tư tưởng xuyên suốt cả văn bản.

b)

Là sự lặp đi lặp lại một số từ ngữ trong văn bản.

c)

Là câu chủ đề của một đoạn văn trong văn bản.

d)

Là một luận điểm lớn được triển khai trong văn bản.

29.

Tính thống nhất về chủ đề của văn bản thể hiện ở chỗ nào?

(Chọn những đáp án đúng)

a)

Nhan đề

b)

Tên tác giả

c)

Quan hệ giữa các phần của VB

d)

Các từ ngữ, câu

30.

Một văn bản có chủ đề thống nhất có nghĩa là:

a)

Các đoạn văn có thể có chủ đề riêng nhưng thống nhất chủ đề với toàn văn bản

b)

Các câu và đoạn có thể diễn đạt những nội dung khác nhau, phong phú

c)

Tất cả các câu, đoạn trong văn bản phải diễn đạt cùng một nội dung

31.

Chức năng của phần mở bài trong văn bản là gì?

(Chọn đáp án đúng nhất)

a)

Nêu chủ đề của văn bản

b)

Thể hiện quan điểm của người viết

c)

Giới thiệu về đối tượng của văn bản

32.

Chức năng của phần thân bài trong văn bản là gì?

(Chọn đáp án đúng nhất)

a)

Kể lại các sự việc

b)

Trình bày các khía cạnh của chủ đề

c)

Tổng kết chủ đề

33.

Tính liên kết của văn bản được thể hiện ở các phương diện

a)

Liên kết nội dung, liên kết logic

b)

Liên kết logic, liên kết chủ đề

c)

Liên kết hình thức, liên kết logic

d)

Liên kết nội dung, liên kết hình thức

34.

Câu 2: Văn bản trên bàn luận về ý kiến gì?

a)

A. Kể lại câu chuyện vui giữa hai mẹ con.

b)

B. Khẳng định hạnh phúc rất quý giá.

c)

C. Giới thiệu vấn đề nghị luận: Hạnh phúc.

d)

D. Băn khoăn về khái niệm hạnh phúc.

35.

Câu 3: Dòng nào nêu đúng về đoạn văn mở đầu?

a)

A. Đoạn văn nêu vấn đề bằng cách kể chuyện.

b)

B. Đoạn văn nêu vấn đề bằng cách biểu cảm.

c)

C. Đoạn văn nêu vấn đề bằng cách giảng giải, phân tích.

d)

D. Đoạn văn nêu vấn đề bằng cách miêu tả.

36.

Câu 4: Để làm sáng tỏ vấn đề cần bàn luận “Phải chăng chỉ có ngọt ngào mới làm nên hạnh phúc”, tác giả đã sử dụng những lí lẽ nào?

a)

A. Những điều ngọt ngào sẽ mang tới hạnh phúc.

b)

B. Hạnh phúc đang ở ngay trong cuộc sống của mình.

c)

C. Những vất vả, nỗi đau, thử thách cũng đem tới hạnh phúc.

d)

D. Đáp án A và C đúng.

37.

Câu 5: Để làm sáng tỏ lí lẽ “Những điều ngọt ngào sẽ mang tới hạnh phúc”, tác giả đã sử dụng những bằng chứng nào?

a)

A. Ngọt ngào mang đến cho con người sự thoải mái, sự bình yên nên hẳn nhiên đó là hạnh phúc.

b)

B. Ngọt ngào là sự dịu dàng, ấm áp trong tình cảm.

c)

C. Ngọt ngào cũng là sự sung túc, đủ đầy về vật chất lẫn tinh thần trong cuộc sống.

d)

D. Đáp án B và C.

38.

Câu 6: Để làm sáng tỏ lí lẽ Hạnh phúc có thể tạo nên từ những vất vả, mệt nhọc, thậm chí là những nỗi đau”, tác giả đã sử dụng những bằng chứng nào?

a)

A. Lần mẹ đau đớn nhất, khi sinh con. Lúc ấy mẹ mới cảm nhận được nỗi đau vượt cạn, đau đến tột cùng, chỉ muốn ngất đi.

b)

B. Trong nỗi đau ấy, khi tiếng khóc của con cất lên mẹ lại hạnh phúc vô cùng.

c)

C. Một người không may mắc những bệnh tật nguy hiểm, họ vẫn có thể cảm thấy hạnh phúc, vì họ vẫn còn thời gian để sống, để cống hiến, làm những điều mình muốn.

d)

D. Cả 3 đáp án trên.

39.

Câu 8: Lí do chủ yếu nào dưới đây khiến cho văn bản nghị luận trên dễ tiếp nhận với người đọc?

a)

A. Lập luận chặt chẽ, thuyết phục.

b)

B. Bố cục văn bản rõ ràng, mạch lạc.

c)

C. Lí lẽ và dẫn chứng đều gần gũi, sinh động, giàu biểu cảm.

d)

D. Mỗi phần của văn bản đều được xen kẽ yếu tố tự sự phù hợp.

40.

Câu 9: Mục đích chủ yếu của văn bản là?

a)

A. Thuyết phục

b)

B. Miêu tả

c)

C. Thông báo

d)

D. Trình bày

41.

Câu 1: Văn bản “Phải chăng chỉ có ngọt ngào mới làm nên hạnh phúc?” thuộc kiểu văn bản nào?

a)

A. Văn bản du kí

b)

B. Văn bản hồi kí

c)

C. Văn bản truyện

d)

D. Văn bản nghị luận

42.

Văn bản thông tin là:

a)

Văn bản trình bày quan điểm, ý kiến.

b)

Văn bản được viết để truyền đạt thông tin, kiến thức.

c)

Văn bản được viết để truyền đạt mong muốn.

d)

Văn bản dùng để bộc lộ cảm xúc.

43.

Văn bản thông tin thường trình bày nội dung:

a)

Một cách chủ quan, có tưởng tượng, hư cấu.

b)

Một cách vừa khách quan, vừa chủ quan.

c)

Một cách khách quan, trung thực, không có yếu tố hư cấu, tưởng tượng.

d)

Tùy theo cảm xúc của người viết.

44.

Trong lập luận của bài văn nghị luận, dẫn chứng và lí lẽ phải có mối quan hệ như thế nào với nhau ?

a)

Phải phù hợp với nhau

b)

Phải phù hợp với luận điểm

c)

Phải phù hợp với nhau và phù hợp với luận điểm

d)

Phải tương đương với nhau

45.

Vì sao các câu thơ sau không tạo thành một đoạn thơ hoàn chỉnh?

"Ngày xuân con én đưa thoi

Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi

Long lanh đáy nước in trời

Thành xây khói biếc non phơi bóng vàng

Sè sè nắm đất bên đàng

Rầu rầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh"

a)

Vì chúng không vần với nhau

b)

Vì chúng có vần nhưng vẫn không gieo đúng luật

c)

Vì các câu thơ chưa đủ một ý trọn vẹn

d)

Vì chúng có vần nhưng ý của các câu không liên kết với nhau

46.

Hãy sắp xếp các câu văn sau theo thứ tự hợp lí để tạo thành một đoạn văn hoàn chỉnh:


1. Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử? 2. Măng trồi lên nhọn hoắt như một mũi gai khổng lồ xuyên qua đất luỹ mà trỗi dậy. Bẹ măng bọc kín thân cây non, ủ kĩ như áo mẹ trùm lần trong lần ngoài cho đứa con non nớt. 3. Dưới gốc tre, tua tủa những mầm măng.

a)

1-3-2

b)

1-2-3

c)

3-2-1

d)

2-1-3

47.

Từ nối in đậm trong đoạn văn sau chưa phù hợp. Em hãy thay thế bằng một từ thích hợp :

"Làng quê tôi đã khuất hẳn, nhưng tôi vẫn đăm đắm nhìn theo. Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân nhiều chỗ phong cảnh đẹp hơn đây nhiều, mặc dù sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này." (Theo Nguyễn Khải, Ngày Tết về thăm quê)

a)

sao cho

b)

nhưng sao

c)

bởi vậy

d)

cho nên

48.

Đọc đoạn văn sau và nhận xét về tính liên kết của nó

Đêm nay trăng sáng. Ánh trăng tràn xuống mặt đường, len lỏi trong những ngỏ nhỏ . Những con ngõ tối om, chẳng có một bóng người. Mọi người làm việc quần quật từ sáng đến tối mà chẳng mở lời than phiền.

a)

Đoạn văn có liên kết

b)

Đoạn văn không có sự liên kết vì mỗi câu văn diễn đạt một nội dung khác nhau

c)

Đoạn văn không có sự liên kết bởi ý đồ của người viết là như vậy

d)

Đoạn văn không có sự liên kết do không tìm thấy các phương tiện liên kết

49.

Dòng nào nói đúng nhất về liên kết trong văn bản?

a)

Chỉ có các phương tiện liên kết của ngôn ngữ mới có thể làm nhiệm vụ liên kết.

b)

Người ta liên kết các câu bằng mối liên quan của nội dung mà chúng thể hiện, và cũng có thể dùng các phương tiện liên kết của ngôn ngữ để liên kết.

c)

Không bao giờ cần các phương tiện ngôn ngữ khi liên kết các câu văn trong văn bản.

d)

Các dấu câu là phương tiện liên kết chủ yếu.

50.

Nguyên nhân làm cho văn bản thiếu mạch lạc là :

a)

Các đoạn văn không liên kết chặt chẽ với nhau

b)

Nội dung văn bản không thống nhất

c)

Bố cục lộn xộn

d)

Cả 3 đáp án