wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP VẬT LÝ 10

Total questions: 15

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Khi nào một vật được coi là đứng yên so với vật mốc?

a)

Khi vật đó không thay đổi vị trí so với vật mốc.

b)

Khi vật đó không dịch chuyển theo thời gian.

c)

Khi vật đó không chuyển động.

d)

Khi khoảng cách từ vật đó đến vật mốc không đổi.

2.

Độ lớn của vận tốc có thể cung cấp cho ta thông tin gì về chuyển động của vật?

a)

Cho biết hướng chuyển động của vật.

b)

Cho biết vật chuyển động theo quỹ đạo nào.

c)

Cho biết vật chuyển động nhanh hay chậm.

d)

Cho biết nguyên nhân vì sao vật lại chuyển động được.

3.

Một xe máy đi với vận tốc 4 m/s. Hãy viết lại vận tốc đó theo đơn vị km/h

a)

144 km/h

b)

9 km/h

c)

0,9 km/h

d)

14,4 km/h

4.

Hai lực cân bằng là

a)

hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có chiều ngược nhau.

b)

hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có phương cùng trên một đường thẳng, có chiều ngược nhau.

c)

hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có chiều ngược nhau, có phương nằm trên hai đường thẳng khác nhau.

d)

hai lực cùng đặt vào hai vật khác nhau, cùng cường độ, có phương cùng trên một đường thẳng, có chiều ngược nhau.

5.

Trong các chuyển động sau chuyển động nào là chuyển động do quán tính?

a)

Hòn đá lăn từ trên núi xuống.

b)

Xe máy chạy trên đường.

c)

Xe đạp chạy sau khi thôi không đạp xe nữa.

d)

Lá rơi từ trên cao xuống.

6.

Xe ô tô đang chuyển động đột ngột dừng lại. Hành khách trong xe bị

a)

Ngả người về phía sau

b)

Nghiêng người sang phía trái

c)

Nghiêng người sang phía phải

d)

Xô người về phía trước

7.

Quả táo đang rơi từ trên cây xuống mặt đất, quả táo sẽ

a)

không thay đổi vận tốc trong lúc rơi

b)

rơi càng lúc càng nhanh

c)

rơi càng lúc càng chậm

8.

Công thức tính vận tốc là công thức nào ?

a)

v = s x t

b)

s = v x t

c)

v = s : t

d)

v = t : s

9.

Vận động viên chạy 1500m hết 4 phút. Vận tốc của vận động viên đó là:

a)

25m/phút

b)

6,25m/giây

c)

275m/phút

d)

375m/giây

10.

Một ô tô đi qua cầu với vận tốc 21,6km/giờ. Vận tốc của ô tô đó theo đơn vị m/giây là:

a)

360m/giây

b)

6m/giây

c)

216m/giây

d)

36m/giây

11.

Cặp lực nào không cân bằng trong các cặp lực sau?

a)

Lực của mặt nước và lực hút của Trái Đất tác dụng vào thuyền để thuyền đứng yên trên mặt nước.

b)

Lực của hai em bé kéo hai đầu sợi dây khi sợi dây đứng yên.

c)

Lực mà lò xo tác dụng vào vật và lực mà vật tác dụng vào lò xo.

d)

Lực nâng của sàn và lực hút của Trái Đất tác dụng vào bàn

12.

Hoạt động nào dưới đây không cần dùng đến lực?

a)

Đọc một trang sách

b)

Xách một xô nước

c)

Nâng một tấm gỗ

d)

Đẩy một chiếc xe

13.

Mặt Trời mọc đằng đông, lặn đằng Tây. Trong hiện tượng này:

a)

Mặt Trời chuyển động còn Trái Đất đứng yên.

b)

Mặt Trời đứng yên còn Trái Đất chuyển động.

c)

Mặt Trời và Trái Đất đều chuyển động.

d)

Mặt Trời và Trái Đất đều đứng yên.

14.

Chuyển động và đứng yên có tính tương đối vì:

a)

Quãng đường vật đi được trong những khoảng thời gian khác nhau là khác nhau.

b)

Một vật có thể đứng yên so với vật này nhưng lại chuyển động so với vật khác.

c)

Vận tốc của vật so với các vật mốc khác nhau là khác nhau.

d)

Dạng quỹ đạo chuyển động của vật phụ thuộc vào vật chọn làm mốc.

15.

Dấu hiệu nào sau đây là của chuyển động theo quán tính?

a)

Vận tốc của vật luôn thay đổi.

b)

Độ lớn vận tốc của vật không đổi.

c)

Vật chuyển động theo đường cong.

d)

Vật tiếp tục đứng yên hoặc tiếp tục chuyển động thẳng đều.