wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỊA LÍ 9 - TUẦN 07 - NÔNG NGHIỆP - TIẾT 2

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt nước ta được biểu hiện là

a)

tăng tỉ trọng cây công nghiệp thấp nhất và có xu hướng giảm.

b)

tăng tỉ trọng cây công nghiệp, giảm tỉ trọng cây lương thực.

c)

tăng tỉ trọng cây lương thực, giảm tỉ trọng cây công nghiệp.

d)

tỉ trọng cây lương thực cao nhất và có xu hướng tăng nhanh.

2.

Trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành trồng trọt: tỉ trọng cây công nghiệp tăng, tỉ trọng cây lương thực giảm. Điều này thể hiện điều gì?

a)

Ngành trồng trọt của nước ta không còn phát triển.

b)

Phát huy thế mạnh của nền nông nghiệp nhiệt đới.

c)

Cây lương thực không có vai trò quan trọng như trước.

d)

Giá trị sản xuất của ngành trồng trọt sẽ ngày càng giảm.

3.

Cây lương thực ở nước ta bao gồm

a)

lúa, ngô, khoai, sắn.

b)

lạc, khoai, sắn, mía.

c)

lúa, ngô, đậu tương, lạc.

d)

mía, đậu tương, khoai, sắn.

4.

Lúa, ngô, khoai, sắn được xếp vào nhóm cây nào?

a)

Cây công nghiệp.

b)

Cây ăn quả.

c)

Cây lương thực.

d)

Cây rau đậu.

5.

Cây lương thực chính ở nước ta là

a)

Khoai

b)

Sắn

c)

Lúa

d)

Ngô

6.

Hai vùng trọng điểm sản xuất lúa lớn nhất nước ta là

a)

Đồng bằng sông Hồng, đồng băng ven biển miền Trung.

b)

Đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long, đồng băng ven biển miền Trung.

d)

Đồng bằng Thanh Hóa – Nghệ An, đồng bằng sông Cửu Long.

7.

Vùng trọng điểm sản xuất lúa lớn nhất nước ta là

a)

đồng bằng sông Hồng.

b)

đồng bằng ven biển miền Trung.

c)

đồng bằng Thanh Hóa – Nghệ An.

d)

đồng bằng sông Cửu Long.

8.

Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất của nước ta là

a)

Duyên hải Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ.

b)

Trung du miền núi Bắc Bộ và Đông Nam Bộ.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng.

9.

Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ là hai vùng

a)

trọng điểm sản xuất lúa lớn nhất nước ta.

b)

chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta.

c)

trồng cây ăn quả lớn nhất nước ta.

d)

trồng hoa màu, thực phẩm lớn nhất nước ta.

10.

Trong thời gian qua, diện tích trồng lúa không tăng nhiều nhưng sản lượng lúa tăng lên nhanh, điều đó chứng tỏ

a)

Tình trạng độc canh cây lúa nước ngày càng tăng.

b)

Nước ta đang đẩy mạnh thâm canh tăng năng suất.

c)

Diện tích đất thoái hóa, bạc màu ngày càng giảm.

d)

Thị trường tiêu thụ ngày càng rộng lớn.

11.

Việc đẩy mạnh thâm canh tăng năng suất đã có ý nghĩa gì đối với ngành trồng lúa nước ta?

a)

Tăng diện tích trồng lúa của nước ta.

b)

Tăng sản lượng lúa của nước ta.

c)

Giảm diện tích trồng lúa của nước ta.

d)

Giảm sản lượng lúa của nước ta.

12.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của việc đẩy mạnh trồng cây công nghiệp ở nước ta?

a)

Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

b)

Góp phần bảo vệ môi trường, tận dụng tài nguyên.

c)

Tạo ra mặt hàng xuất khẩu có giá trị.

d)

Cung cấp nguồn thực phẩm bổ dưỡng trong bữa ăn hằng ngày.

13.

Việc đẩy mạnh trồng cây công nghiệp có ý nghĩa gì đối với sự chuyển dịch cơ cấu của ngành trồng trọt nước ta?

a)

Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

b)

Góp phần bảo vệ môi trường, tận dụng tài nguyên.

c)

Phá thế độc canh trong nông nghiệp.

d)

Tạo ra mặt hàng xuất khẩu.

14.

Trong cơ cấu ngành trồng trọt nước ta, tỉ trọng cây lương thực đang giảm dần và tỉ trọng cây công nghiệp tăng lên, điều đó cho thấy

a)

Nước ta đang phát huy thế mạnh nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa trong nông nghiệp.

b)

Diện tích đất sản xuất cây lương thực đang dần bị thu hẹp.

c)

Cây lương thực không còn giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế.

d)

Cơ cấu bữa ăn đã thay đổi theo hướng tăng thực phẩm, giảm lương thực.

15.

Trong cơ cấu của ngành trồng trọt nước ta, biểu hiện của việc đa dạng hóa là gì?

a)

Cây lương thực luôn chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu ngành trồng trọt.

b)

Tỉ trọng cây lương thực giảm, cây công nghiệp, cây ăn quả tỉ trọng tăng.

c)

Diện tích đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp.

d)

Hình thành các vùng chuyên canh trong nông nghiệp.

16.

Đâu không phải là nguyên nhân khiến cây lúa phân bố rộng khắp các vùng trên lãnh thổ nước ta:

a)

Đất feralit màu mỡ với diện tích lớn.

b)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

Lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm thâm canh lúa.

d)

Nguồn nước phong phú.

17.

Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển cây lúa ở nước ta là

a)

đất feralit, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và nguồn nước dồi dào.

b)

đất phù sa, khí hậu có nhiều thiên tai và nguồn nước dồi dào.

c)

đất feralit, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và mùa khô thiếu nước.

d)

đất phù sa, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và nguồn nước dồi dào.

18.

Nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự phát triển các loại cây ăn quả như sầu riêng, chôm chôm, măng cụt, vú sữa ở Đông Nam Bộ là

a)

Nguồn nước dồi dào.

b)

Đất xám phù sa cổ.

c)

Khí hậu nóng ẩm.

d)

Kinh nghiệm sản xuất.

19.

Nguyên nhân chính làm cho khu vực Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển cây công nghiệp là cây chè mà không phải cây cà phê, cao su?

a)

Đất

b)

Khí hậu

c)

Nguồn nước

d)

Lao động

20.

Cây cà phê tập trung chủ yếu ở vùng nào dưới đây?

a)

Tây Nguyên

b)

Bắc Trung Bộ

c)

Đồng bằng sông Hồng

d)

Đồng bằng sông Cửu Long