WorksheetsÔN TẬP QLPL & PLĐL
Total questions: 23
Worksheet time: 46mins
Câu 1: Trong phương pháp phân tích các thế hệ lai, trước khi tiến hành lai Menđen đã tiến hành:
A. Lai các dòng thần chủng khác biệt nhau bởi một hoặc nhiều tính trạng.
B. Phân tích kết quả lai ở đời F1, F2 và F3.
C. Tạo các dòng thuần chủng về từng tính trạng bằng cách cho cây tụ thụ phấn qua nhiều thế hệ.
D. Cho lai phân tích để xác định kiểu gen của cây mang kiểu hình trội.
Câu 2: Trong phương pháp phân tích các thế hệ lai, sau khi chọn ra các cây đậu thuần chủng, Menđen tiến hành:
A. Lai giữa bố mẹ thuần chủng về một cặp tính trạng tương phản.
B. Lai giữa bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc nhiều tính trạng tương phản.
C. Lai giữa bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản.
D. Lai giữa bố mẹ thuần chủng về một hoặc nhiều cặp tính trạng tương phản.
Câu 3: Trong phương pháp phân tích các thế hệ lai, sau khi lai giữa bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc nhiều tính trạng tương phản Menđen tiến hành:
A. Lai các dòng thần chủng khác biệt nhau bởi một hoặc nhiều tính trạng.
B. Sử dụng toán xác suất thống kê để phân tích kết quả lai ở đời F1, F2 và F3.
C. Tạo các dòng thuần chủng về từng tính trạng bằng cách cho cây tụ thụ phấn qua nhiều thế hệ.
D. Cho lai phân tích để xác định kiểu gen của cây mang kiểu hình trội.
Câu 4: Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của MenĐen gồm:
1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết
2. Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1,F2,F3.
3. Tạo các dòng thuần chủng.
4. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai
Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là:
A. 1, 2, 3, 4
B. 2, 3, 4, 1
C. 3, 2, 4, 1
D. 2, 1, 3, 4
Câu 5: Phương pháp độc đáo của Menden trong việc nghiên cứu tính quy luật của hiện tượng di truyền là gì
A. Lai giống
B. Phân tích cơ thể lai
C. Lai phân tích
D. Lai thuận nghịch
Câu 6: Theo Menđen các tính trạng được xác định bởi các … và khi F1 hình thành giao tử sẽ tạo …
A. Gen; giao tử thuần khiết.
B. Gen; alen.
C. Nhân tố di truyền; giao tử thuần khiết.
D. Nhân tố di truyền; alen.
Câu 7: Menđen dựa vào lí thuyết nào sau đây để giải thích cho các qui luật di truyền của Ông
A. Thuyết NST.
B. Học thuyết tế bào.
C. Thuyết về giao tử thuần khiết.
D. Lí thuyết về phân li NST.
Câu 8: Theo quan niệm về giao tử thuần khiết của Menđen, cơ thể lai F1 khi tạo giao tử thì:
A. mỗi giao tử đều chứa một nhân tố di truyền của bố và mẹ.
B. mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền của bố hoặc mẹ.
C. mỗi giao tử chứa cặp nhân tố di truyền của bố và mẹ, nhưng không có sự pha trộn.
D. mỗi giao tử đều chứa cặp nhân tố di truyền hoặc của bố hoặc của mẹ.
Câu 9: Cơ sở tế bào học của quy luật phân li của Menden là?
A. Sự tự nhân đôi cuả NST ở kì trung gian và sự phân li đồng đều của NST ở kì sau của quá trình giảm phân
B. Sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng (dẫn tới sự phân li độc lập của các gen tương ứng) tạo các loại giao tử và tổ hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong thụ tinh
C. Sự phân li đồng đều của cặp NST tương đồng trong giảm phân
D. Sự tự nhân đôi, phân li của các NST trong giảm phân
Câu 10: Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hoà trộn vào nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Menđen đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?
A. Cho F1 lai phân tích.
B. Cho F2 tự thụ phấn.
C. Cho F1 giao phấn với nhau.
D. Cho F1 tự thụ phấn.
Câu 11: Cặp alen là
A. hai alen giống nhau thuộc cùng một gen trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở sinh vật lưỡng bội.
B. hai alen giống nhau hay khác nhau thuộc cùng một gen trên cặp NST tương đồng ở sinh vật lưỡng bội.
C. hai gen khác nhau cùng nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở sinh vật lưỡng bội.
D. hai alen khác nhau thuộc cùng một gen trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở sinh vật lưỡng bội
Câu 12: Cơ chế chi phối sự di truyền và biểu hiện của một cặp tính trạng tương phản qua các thế hệ theo Menđen là do
A. sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.
B. sự tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong thụ tinh.
C. sự phân li và tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.
D. sự phân li của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân.
Câu 13: Khi đem lai các cá thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản Menđen đã phát hiện ra điều gì ở thế hệ con lai ?
A. Chỉ biểu hiện một trong hai kiểu hình hoặc của bố hoặc của mẹ.
B. Biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ.
C. Luôn luôn biểu hiện kiểu hình giống bố.
D. Luôn luôn biểu hiện kiểu hình giống mẹ.
Câu 14: Theo Menđen, trong phép lai về một cặp tính trạng tương phản, chỉ một tính trạng biểu hiện ở F1. Tính trạng biểu hiện ở F1 gọi là
A. tính trạng ưu việt.
B. tính trạng trung gian.
C. tính trạng trội.
D. tính trạng lặn
Câu 15: Trong các thí nghiệm của Menđen, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, ông nhận thấy ở thế hệ thứ hai
A. có sự phân ly theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn.
B. có sự phân ly theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn.
C. có sự phân ly theo tỉ lệ 100% trội
D. có sự phân ly theo tỉ lệ 9 trội: 7 lặn
Câu 16: Khi đem lai phân tích các cá thể có kiêủ hình trội ở thế hệ F2, Meden đã nhận biết được điều gì ?
A. 100% cá thể F2 có kiểu gen giống nhau
B. F2 có kiểu gen giống P hoặc có kiểu gen giống F1
C. 2/3 cá thể F2 có kiểu gen giống P: 1/3 cá thể F2 có kiểu gen giống F1
D. 1/3 cá thể F2 có kiểu gen giống P: 2/3 cá thể F2 có kiểu gen giống F1
Câu 17: Điều kiện nghiệm đúng cho quy luật phân li của Menđen:
A. Phải phân tích trên một số lượng lớn cá thể.
B. Bố mẹ thuần chủng và khác nhau bởi một cặp tính trạng tương phản.
C. Tính trạng chỉ do một gen quy định và tính trạng trội phải trội hoàn toàn.
D. Cả 3 ý trên.
Câu 18: Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là:
A. Sự phân li đông đều của cặp NST tương đông mang gen về các giao tử trong quá trình giảm phân.
B. Khả năng tự nhân đôi của cặp NST tương đồng trước khi bước vào giảm phân.
C. Sự tiếp hợp và trao đổi chéo của cặp NST tương đồng trong giảm phân.
D. Sự phân li đông đều của cặp NST tương đông mang gen trong nguyên phân.
Câu 19: Lai phân tích là phép lai:
A. Giữa một cá thể mang kiểu gen dị hợp với một cá thể mang kiểu gen đồng hợp lặn.
B. Giữa một cá thể mang tính trạng trội với một cá thể mang tính trạng lặn để kiểm tra kiểu gen.
C. Giữa một cá thể mang kiểu gen đồng hợp trội với một cá thể mang kiểu gen đồng hợp lặn.
D. Thay đổi vai trò của bố mẹ trong quá trình lai để phân tích vai trò của bố và mẹ trong quá trình di truyền các tính trạng.
Câu 20: Để có thể xác định được cơ thể mang kiểu hình trội là đồng hợp hay dị hợp người ta dùng phương pháp:
A. Tạp giao.
B. Phân tích cơ thể lai.
C. Lai phân tích.
D. Lai thuận nghịch.
Câu 21: Ở cà chua, gen qui định tính trạng hình dạng quả nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A qui định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a qui định quả bầu dục. Lai cà chua quả tròn với cà chua quả bầu dục thu được F1 toàn cây quả tròn. Cho các cây F1 giao phấn, F2 phân li kiểu hình theo tỉ lệ
A. 1: 2 : 1.
B. 1 : 1.
C. 9 : 3 : 3 : 1.
D. 3 : 1.
Câu 22: Trong trường hợp gen trội hoàn toàn, tỉ lệ phân li kiểu gen 1:1 ở F1 sẽ xuất hiện trong kết quả của phép lai:
A. Aa × aa
B. Aa × Aa
C. AA × aa
D. Aa × aa; AA × Aa
Câu 23: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả vàng?
A. AA × aa.
B. Aa × aa.
C. Aa × Aa.
D. AA × Aa.
