wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ai nhanh hơn! VL 11

Total questions: 25

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Lực hút tĩnh điện giữa hai điện tích là 2.10−6 N. Khi đưa chúng xa nhau thêm 2 cm thì lực hút là 5.10−7 N. Khoảng cách ban đầu giữa chúng là

a)

1 cm.

b)

2 cm.

c)

3 cm.

d)

4 cm.

2.

Hai điện tích điểm đứng yên trong không khí cách nhau một khoảng r tác dụng lên nhau lực có độ lớn bằng F. Khi đưa chúng vào trong dầu hoả có hằng số điện môi ε = 2 và giảm khoảng cách giữa chúng còn r/3 thì độ lớn của lực tương tác giữa chúng là

a)

18F.

b)

1,5F.

c)

6F.

d)

4,5F.

3.

Hai điện tích q1 = q, q2 = −3q đặt cách nhau một khoảng r. Nếu điện tích q1 tác dụng lên điện tích q2 có độ lớn là F thì lực tác dụng của điện tích q2 lên q1 có độ lớn là

a)

F

b)

1,5F.

c)

6F.

d)

4,5F.

4.

Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm đứng yên đặt cách nhau một khoảng 4 cm là F. Nếu để chúng cách nhau 1 cm thì lực tương tác giữa chúng là

a)

4F.

b)

0,25F.

c)

16F.

d)

0,5F.

5.

Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng 8 cm thì đẩy nhau một lực là 9.10−5 N. Để lực đẩy giữa chúng là 1,6.10−4 N thì khoảng cách giữa chúng là

a)

3 cm.

b)

2 cm.

c)

6 cm.

d)

4 cm.

6.

Lực tương tác giữa hai điện tích q1 = q2 = −6.10−9 C khi đặt cách nhau 10 cm trong không khí là

a)

32,4.10−10N.

b)

32,4.10−6N.

c)

8,1.10−10N.

d)

8,1.10−6N.

7.

Hai điện tích đẩy nhau một lực F khi đặt cách nhau 9 cm. Khi đưa chúng về cách nhau 3 cm thì lực tương tác giữa chúng bây giờ là

a)

3F

b)

9F

c)

4F.

d)

16F.

8.

Hai điện tích điểm tích điện như nhau, đặt trong chân không cách nhau một đoạn r. Lực đẩy giữa chúng có độ lớn là F = 2,5.10−6 N. Tính khoảng cách r giữa hai điện tích đó biết q1 = q2 = 3.10−9 C.

a)

r = 18cm.

b)

r = 9cm.

c)

r = 27cm.

d)

r =12cm.

9.

Hai điện tích điểm đặt trong không khí (ε = 1), cách nhau một đoạn r = 3 cm, điện tích của chúng lần lượt là q1 = q2 = −9,6.10−13 µC. Xác định độ lớn lực điện giữa hai điện tích đó.

a)

7,216.10−12 N.

b)

9,256.10−12N.

c)

8,216.10−12 N.

d)

9,216.10−12 N.

10.

Hai điện tích điểm cùng điện tích là q, đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn AB = 6 cm. Hằng số điện môi của môi trường là ε = 2. Xác định độ lớn của hai điện tích đó để lực tương tác giữa chúng có độ lớn 5.10−12 N.

a)

79,25.10−12 C

b)

2,0. 10−12 C

c)

8,2.10−12 C

d)

9,6.10−12 C

11.

Hai điện tích điểm đặt trong chân không, lực tương tác giữa hai điện tích đó có độ lớn bằng F. Đặt hai điện tích đó trong môi trường có hằng số điện môi là ε = 2, sao cho khoảng cách giữa hai điện tích đó không đổi so với khi đặt trong chân không. Lực tương tác giữa hai điện tích đó là F'. Hệ thức nào sau đây đúng?

a)

A. F’ = 2F

b)

F’ = F/2.

c)

F’ = 4F.

d)

F’ = F/4.

12.

Nếu giảm khoảng cách giữa hai điện tích điểm đi 3 lần (trong khi độ lớn của các điện tích và hằng số điện môi được giữ không đổi) thì lực tương tác giữa hai điện tích đó sẽ

a)

tăng lên 3 lần.

b)

giảm đi 3 lần.

c)

tăng lên 9 lần.

d)

giảm đi 9 lần.

13.

Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên 5 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ

a)

Tăng 5 lần.

b)

Tăng 25 lần.

c)

Giảm 25 lần.

d)

Giảm 5 lần.

14.

Hai điện tích điểm, có độ lớn bằng nhau, đặt cách nhau 1 m trong nước cất (ε = 81) thì lực tương tác giữa chúng có độ lớn F = 10 N. Độ lớn của mỗi điện tích đó bằng

a)

9.10−4 C

b)

9.10−8C

c)

3.10−4C

d)

1.10−4 C

15.

Hai điện tích điểm được đặt cố định trong một bình không khí thì lực tương tác giữa chúng là 12 N. Khi đổ đầy một chất lỏng cách điện vào bình thì lực tương tác giữa chúng là 4 N. Hằng số điện môi của chất lỏng này là

a)

3.

b)

1/3.

c)

9.

d)

1/9.

16.

Hai điện tích điểm đặt cách nhau 100 cm trong paraíỉn có hằng số điện môi bằng 2 thì lực tương tác là 1 N. Nếu chúng được đặt cách nhau 50 cm trong chân không thì lực tương tác có độ lớn là

a)

1 N.

b)

2 N.

c)

8N.

d)

48N.

17.

Hai quả cầu nhỏ có kích thước giống nhau tích các điện tích là q1 = 8.10−6 C và q2 = −2.10−6 C. Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi đặt chúng trong không khí cách nhau 10 cm thì lực tương tác giữa chúng có độ lớn là

a)

4,5 N.

b)

18,1N.

c)

0.0045 N.

d)

81.10−5N.

18.

Hai viên bi sắt kích thước nhỏ, mang các điện tích q1 và q2, đặt cách nhau một khoảng r. Sau đó các viên bi được phóng điện sao cho điện tích các viên bi chỉ còn một nửa điện tích lúc đầu, đồng thời đưa chúng đến cách nhau một khoảng 0,25r thì lực tương tác giữa chúng tăng lên

a)

2 lần.

b)

4 lần.

c)

6 lần.

d)

8 lần.

19.

(Đề chính thức của BGDĐT − 2018) Trong không khí, khi hai điện tích điểm đặt cách nhau lần lượt là d và d + 10 (cm) thì lực tương tác điện giữa chúng có độ lớn tương ứng là 2.10−6N và 5.10−7N. Giá trị của d là

a)

5 cm.

b)

20 cm.

c)

2,5 cm.

d)

10 cm.

20.

Hai quả cầu nhỏ mang điện tích có độ lớn bằng nhau, đặt cách nhau 10 cm trong chân không thì tác dụng lên nhau một lực 9.10−3 N. Xác định độ lớn điện tích của hai quả cầu đó.

a)

0,1 µC.

b)

0,2 µC.

c)

0,15 µC.

d)

0,25 µC.

21.

Hai điện tích điểm có độ lớn bằng nhau được đặt trong không khí cách nhau 12 cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó là F. Đặt hai điện tích đó trong dầu và đưa chúng cách nhau 8 cm thì lực tương tác giữa chúng vẫn bằng F. Tính hằng số điện môi của dầu:

a)

1,5.

b)

2,25.

c)

3

d)

4,5.

22.

Cho rằng một trong hai electron của nguyên tử heli chuyển động tròn dều quanh hạt nhân, trên quỹ đạo có bán kính 1,18.10−10 m. Cho khối lượng của electron 9,1.10−31 kg, điện tích của electron là −1,6.10−19 C. Tính lực hút của hạt nhân lên electron này.

a)

4,5.10−8 N.

b)

3,31.10−8N.

c)

0.0045 N.

d)

81.10−8N.

23.

Trong không khí, hai quả cầu nhỏ cùng khối lượng 0,1 g được treo vào một điểm bằng hai sợi dây nhẹ, cách điện, có độ dài bằng nhau. Cho hai quả cầu nhiễm điện thì chúng đẩy nhau. Khi hai quả cầu cân bằng, hai dây treo hợp với nhau một góc 30°. Lấy g = 10 m/s2. Lực tương tác tĩnh điện giữa hai quả cầu có độ lớn là

a)

2,7.10−5N.

b)

5,8.10−4N.

c)

2,7.10−4N.

d)

5,8.10−5N

24.

Biết điện tích của electrong: −1,6.10−19C. Khối lượng của electrong: 9,1.10−31kg. Giả sử trong nguyên tử heli, electron chuyển động tròn đều quanh hạt nhân với bán kính quỹ đạo 29,4 pm thì tốc độ góc của electron đó sẽ là bao nhiêu?

a)

1,5.1017 (rad/s).

b)

4,15.106 (rad/s).

c)

1.41.1017 (rad/s).

d)

2,25.1016 (s).

25.

Tại hai điểm A và B cách nhau 20cm trong không khí, đặt hai điện tích điểm q1 = −3.10−6C, q2 = 8.106C. Xác định độ lớn lực điện trường tác dụng lên điện tích q3 = 2.106C đặt tại C. Biết AC = 12cm, BC = 16cm.

a)

6,76N.

b)

15,6N.

c)

7,2N

d)

14,4N.