Font size
WorksheetsCOULOMB - ĐIỆN TRƯỜNG
Total questions: 26
Worksheet time: 12mins
(CÓ THỂ CÓ NHIỀU ĐÁP ÁN)
tỉ lệ thuận với tổng hai điện tích
tỉ lệ thuận với tích độ lớn hai điện tích
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích
tỉ lệ thuận với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
Độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên không phụ thuộc yếu tố nào?
Dấu điện tích
Bản chất điện môi
Khoảng cách giữa 2 điện tích
Độ lớn điện tích
Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì lực tương tác Cu – lông giữa chúng là 12 N. Khi đổ đầy một chất lỏng cách điện vào bình thì lực tương tác giữa chúng là 4 N. Hằng số điện môi của chất lỏng này là
3
1/3
9
1/9
Hai điện tích q1 = q, q2 = -3q đặt cách nhau một khoảng r. Nếu điện tích q1 tác dụng lên điện tích q2 có độ lớn là F thì lực tác dụng của điện tích q2 lên q1 có độ lớn là
F
3F
1,5F
6F
Bốn quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích + 2,3μC, -264.10-7C, - 5,9 μC, + 3,6.10-5 C. Cho 4 quả cầu đồng thời tiếp xúc nhau sau đó tách chúng ra. Tìm điện tích mỗi quả cầu?
+1,5 μC
+2,5 μC
- 1,5 μC
- 2,5 μC
Hai quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích với |q1| = |q2|, đưa chúng lại gần thì chúng hút nhau. Nếu cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách ra thì chúng sẽ mang điện tích:
q = 2q1
q = 0
q = q1
q = q1/2
Hai quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích với |q1| = |q2|, đưa chúng lại gần thì chúng đẩy nhau. Nếu cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách ra thì chúng sẽ mang điện tích:
q = q1
q = q1/2
q = 0
q = 2q1
Điện tích Q có giá trị?
Q>0
Q<0
j ai biết dì đâu trùi
Q=0
Đặt điện tích thử q1 tại M thì thấy cường độ điện trường tại điểm này có độ lớn là E.
Thay q1 bằng điện tích thử q2= 3q1 thì cường độ điện trường tại M có độ lớn:
3E
9E
E
E/3
Phát biểu nào sau đây là không đúng? Theo thuyết electron
một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron.
một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron.
một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương.
một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm êlectron.
Véc tơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó.
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó.
phụ thuộc độ lớn điện tích thử.
phụ thuộc nhiệt độ của môi trường.
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:
V/m2.
V.m.
V/m.
V.m2.
Đặt một điện tích q trong điện trường đều E . Lực điện F tác dụng lên điện tích q có chiều
luôn ngược chiều với E
luôn vuông góc với E
tùy thuộc vào dấu của điện tích q mà có thể cùng chiều hay ngược chiều với E
. luôn cùng chiều với E
Đặt một điện tích thử 1 μC tại một điểm, nó chịu một lực điện 1 mN có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là
1000 V/m, từ trái sang phải.
1000 V/m, từ phải sang trái.
1 V/m, từ trái sang phải.
1 V/m, từ phải sang trái.
Đặt hai điện tích tại hai điểm A và B. Để cường độ điện trường do hai điện tích gây ra tại trung điểm I của AB bằng 0 thì hai điện tích này
cùng dương.
cùng âm.
cùng độ lớn và cùng dấu.
cùng độ lớn và trái dấu.
Nhận định nào sau đây là ĐÚNG? (có thể có nhiều đáp án)
E tại điểm LÀM có độ lớn lớn nhất
ENHỚ < EĐỔI
ENHỚ = EBÀI
EĐƠN VỊ có độ lớn lớn nhất
Cường độ điện trường do điện tích +Q gây ra tại điểm A cách nó một khoảng r có độ lớn là E. Nếu thay bằng điện tích -2Q và giảm khoảng cách đến A còn một nửa thì cường độ điện trường tại A có độ lớn là
8E
4E
E/4
E
Cho quả cầu tích điện Q treo trong một điện trường E như hình. Nhận xét nào sau đây là sai?
Có lực điện F tác dụng lên Q, hướng từ trái sang phải.
Q > 0
Q < 0
Phát biểu nào sau đây về cường độ điện trường sai?
Đặc trưng cho điện trường về phương diện tác dụng lực điện.
Là đại lượng vec tơ.
Có đơn vị là V/m.
Có độ lớn tỉ lệ nghịch với độ lớn điện tích thử.
Nếu khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích nguồn nguồn giảm 2 lần thì cường độ điện trường tại điểm đang xét
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 4 lần
Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điệ
giảm 4 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
(CÂU NÀY QUAN TRỌNG - XIN ĐỪNG LỤI)
Đặt điện tích điểm q1<0 tại M,
Đặt q2>0 tại điểm P. Gọi
EP là CĐĐT do q1 gây ra tại P,
F12 là lực điện do q1 tác dụng lên q2.
Hỏi kết luận nào sau đây là đúng?
EP có hướng từ P ra xa M
EP ngược chiều với F12
EP=MP2k.∣q1∣
EP=q1F12
Một điện tích -10-6 C đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là
9.109 V/m, hướng ra xa nó.
9.109 V/m, hướng về phía nó.
9000 V/m, hướng ra xa nó.
9000 V/m, hướng về phía nó.
Một điện tích điểm nằm tại điểm O trong điện môi đồng chất sinh ra cường độ điện trường tại A cách nó 10 cm là 90 V/m. Điểm B có cường độ điện trường là 360 V/m cách O là
40cm
20cm
5cm
2,5cm
Một điện tích điểm q đặt tại điểm O thì sinh ra điện trường tại điểm A với cường độ điện trường có độ lớn 2000 V/m. Cường độ điện trường tại điểm B là trung điểm của OA có độ lớn là
500 V/m
1000 V/m
4000 V/m
8000 V/m
2 điện tích q1>0 và q2<0 đặt lần lượt tại A, B. Biết |q2|>|q1|. Hỏi điện trường bị triệt tiêu tại:
Điểm C nằm trong đoạn AB và gần q1 hơn
Điểm D nằm ngoài đoạn AB và gần q1 hơn
Điểm E nằm ngoài đoạn AB và gần q2 hơn
Điểm p nằm trong đoạn AB và gần q2 hơn
