wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Dòng điện trong các môi trường

Total questions: 22

Worksheet time: 5mins

Name
Class
Date
1.

(TH) Ở điều kiện thường vì sao chất khí không dẫn điện?

a)

Vì khoảng cách giữa các phân tử lớn.

b)

vì kích thước của phân tử nhỏ.

c)

Vì chất khí chuyển động hỗn loạn.

d)

Vì trong chất khí hầu như không có điện tích tự do.

2.

(TH) Giữa hai bản cực là không khí. Để không khí dẫn điện cần

a)

tăng áp suất khí quyển.

b)

tăng diện tích bản cực.

c)

đốt nóng hoặc chiếu bức xạ.

d)

giảm khoảng cách giữa hai bản cực.

3.

(TH) Ion hóa chất khí là

a)

biến nguyên tử chất khí thành ion.

b)

biến ion chất khí thành nguyên tử.

c)

biến nguyên tử chất khí thành phân tử.

d)

tách các phân tử khí thành đơn nguyên tử.

4.

(NB) Trong chất khí, các hạt tải điện là

a)

chỉ có ion dương.

b)

chỉ có ion âm và ion âm.

c)

electron tự do.

d)

ion dương, ion âm và electron tự do.

5.

(NB) Bản chất dòng điện trong chất khí là

a)

là dòng dịch chuyển của các ion âm và electron ngược chiều điện trường.

b)

dòng dịch chuyển của các ion dương theo chiều điện trường.

c)

dòng dịch chuyển electron tự do ngược chiều điện trường.

d)

dòng dịch chuyển các ion âm và electron tự do ngược chiều điện trường, các ion dương theo chiều điện trường.

6.

Một bình điện phân chứa dung dịch bạc nitrat có đương lượng điện hóa là 1,118.10-6kg/C. Cho dòng điện có điện lượng 480C đi qua thì khối lượng chất được giải phóng ra ở điện cực là:

a)

A. 0,56364g

b)

B. 0,53664g

c)

C. 0,429g

d)

D. 0,0023.10-3g

7.

Chọn một đáp án sai khi nói về bán dẫn:

a)

A. Nếu bán dẫn có mật độ electron cao hơn mật độ lỗ trống thì nó là bán dẫn loại n

b)

B. Nếu bán dẫn có mật độ lỗ trống cao hơn mật độ electron thì nó là bán dẫn loại p

c)

C. Nếu bán dẫn không pha tạp chất thì nó là bán dẫn tinh khiết

d)

D. Dòng điện trong bán dẫn là dòng chuyển dời có hướng của các lỗ trống cùng hướng điện trường

8.

Hiện tượng cực dương tan xảy ra khi điện phân dung dịch:

a)

A. muối kim loại có anốt làm bằng kim loại

b)

B. axit có anốt làm bằng kim loại đó

c)

C. muối kim loại có anốt làm bằng kim loại đó

d)

D. muối, axit, bazơ có anốt làm bằng kim loại

9.

Kết quả cuối cùng của quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực bằng đồng là

a)

không có thay đổi gì ở bình điện phân.

b)

anot bị ăn mòn.

c)

đồng bám vào catot

d)

đồng chạy từ anot sang catot

10.

Các kim loại đều

a)

dẫn điện tốt, có điện trở suất không thay đổi

b)

dẫn điện tốt, có điện trở suất thay đổi theo nhiệt độ

c)

dẫn điện tốt như nhau, có điện trở suất thay đổi theo nhiệt độ

d)

dẫn điện tốt, có điện trở suất thay đổi theo nhiệt độ giống nhau

11.

Hạt tải điện trong kim loại là

a)

các electron của nguyên tử.

b)

electron ở lớp trong cùng của nguyên tử.

c)

các electron hóa trị đã bay tự do ra khỏi tinh thể.

d)

các electron hóa trị chuyển động tự do trong mạng tinh thể.

12.

Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của

a)

các chất tan trong dung dịch.

b)

các ion dương trong dung dịch.

c)

các ion dương và ion âm dưới tác dụng của điện trường trong dung dịch.

d)

các ion dương và ion âm theo của điện trường trong dung dịch

13.

Trong các trường hợp sau đây, hiện tượng dương cực tan không xảy ra khi

a)

điện phân dung dịch bạc clorua với cực dương là bạc;

b)

điện phân axit sunfuric với cực dương là đồng;

c)

điện phân dung dịch muối đồng sunfat với cực dương là graphit (than chì);

d)

điện phân dung dịch niken sunfat với cực dương là niken.

14.

Nguyên nhân gây ra điện trở trong kim loại là do

a)

A. sự tương tác điện giữa các electron và hạt nhân.

b)

sự chuyển động hỗn độn của các electron.

c)

sự mất trật tự của mạng tinh thể.

d)

sự tương tác điện giữa các electron.

15.

Hiện tượng điện phân không ứng dụng để

a)

đúc điện.

b)

mạ điện.

c)

sơn tĩnh điện.

d)

luyện nhôm.

16.

Câu 5. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

A. Hạt tải điện trong kim loại là electron.

b)

B. Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm nếu nhiệt độ trong kim loại được giữ không đổi

c)

C. Hạt tải điện trong kim loại là iôn dương và iôn âm.

d)

D. Dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt.

17.

Câu 6. Khi nhiệt độ của khối kim loại tăng lên 2 lần thì điện trở suất của nó

a)

A. tăng 2 lần.

b)

B. giảm 2 lần.

c)

C. không đổi.

d)

D. tăng lên.

18.

Nguyên nhân làm xuất hiện các hạt mang điện tự do trong chất điện phân là do

a)

sự tăng nhiệt độ của chất điện phân.

b)

sự chênh lệch điện thế giữa hai điện cực.

c)

sự phân ly các phân tử chất tan trong dung môi.

d)

sự trao đổi electron với các điện cực.

19.

Khối lượng chất giải phóng ở điện cực của bình điện phân tỉ lệ với

a)

điện lượng chuyển qua bình.

b)

thể tích của dung dịch trong bình.

c)

khối lượng dung dịch trong bình.

d)

khối lượng chất điện phân.

20.

Bản chất của hiện tượng dương cực tan là

a)

cực dương của bình điện phân bị tăng nhiệt độ tới mức nóng chảy

b)

cực dương của bình điện phân bị mài mòn cơ học

c)

cực dương của bình điện phân bị tác dụng hóa học tạo thành chất điện phân và tan vào dung dịch

d)

cực dương của bình điện phân bị bay hơi

21.

Đương lượng điện hóa là đại lượng có biểu thức:

a)

m/q

b)

A/n

c)

F

d)

1/F

22.

 Chất điện phân dẫn điện không tốt bằng kim loại vì

a)

 Mật độ electron tự do nhỏ hơn trong kim loại

b)

 Môi trường dung dịch rất mất trật tự

c)

Khối lượng và kích thước ion lớn hơn của electron

d)

 Cả 3 lý do trên