Font size
WorksheetsESTE-LIPIT 12CBA1
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Thủy phân este X trong môi trường kiềm thu được ancol etylic và muối natri propionat. Công thức cấu tạo của este X là
C2H5COOC2H5.
CH3COOC2H5.
C2H5COC2H5.
CH3OOCC2H5.
Chất béo là trieste của các axit béo với
etilen glicol
glixerol
ancol anlylic
etanol
Tripamitin không có phản ứng với
O2, đun nóng
Dung dịch NaOH
Dung dịch NaCl
Dung dịch KOH
Thủy phân hoàn toàn 7,67 gam este (COOCH3)2 trong dung dịch NaOH vừa đủ thu được khối lượng muối là
8,04 gam
8,71 gam
9,38 gam
10,05 gam
Chất nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng tráng gương?
CH3COOC3H7
HCOONa
CH3OH
(COOH)2
Phát biểu nào sau đây về benzyl axetat là không chính xác?
Là este đơn chức, có vòng benzen.
Tác dụng với NaOH theo tỉ lệ số mol 1 : 2.
Có mùi hương của hoa nhài.
Không có khả năng làm mất màu nước brom.
Nhận định nào sau đây là đúng?
Chất béo để lâu ngày trong không khí có mùi khó chịu là do phản ứng thủy phân.
Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.
Đốt cháy chất béo luôn thu được số mol CO2 và H2O bằng nhau.
Chất béo lỏng có thể tham gia phản ứng hiđro hóa.
Thực hiện phản ứng este hóa giữa 6,6 gam axit axetic và 16,6 gam ancol etylic thu được 7,48 gam etyl axetat. Hiệu suất của phản ứng este hóa là
77,27%
72,73%
68,18%
86,37%
Cho dãy các chất sau: (CH3COO)3C3H5, C6H5COOCH2CH=CH2, (H2C=C(CH3)COO)2C2H4,
HCOOC3H7 và C6H5OOCC2H5 (C6H5– là gốc phenyl). Số chất khi thủy phân có thể tạo ra ancol là
2
3
4
5
Cho các chất sau: C3H7OH (1), C2H5COOH (2), HCOOCH3 (3), CH3COOCH3 (4). Dãy nào
sau đây sắp xếp đúng theo thứ tự nhiệt độ sôi giảm dần?
(2), (1), (4), (3).
(1), (2), (4), (3).
(3), (4), (2), (1).
(4), (3), (1), (2).
Phát biểu nào sau đây là sai?
Các este là chất lỏng hoặc rắn ở điều kiện thường, rất ít tan trong nước.
Tên gọi của CH3COOCH3 là metyl axetat.
Có 1 đồng phân của C4H6O2 khi tham gia phản ứng thủy phân tạo ra ancol.
Vinyl axetat được dùng để sản xuất chất dẻo.
Cho dãy các chất sau: metyl acrylat, triolein, axit metacrylic, metyl fomat, tristearin và metyl butirat. Số chất có thể làm mất màu nước brom là
3
4
5
6
Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng giữa axit axetic và ancol benzylic (ở điều kiện thích hợp) tạo thành benzyl axetat
có mùi thơm của chuối chín.
(2) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
(3) Phản ứng thủy phân este trong môi trường bazơ luôn thu được muối và ancol tương ứng.
(4) Triolein tác dụng được với H2 (xúc tác Ni, to), dung dịch Br2, Cu(OH)2. Số phát biểu sai là
1
2
3
4
Khi thủy phân tripanmitin trong môi trường axit ta thu được sản phẩm là
C17H35COONa và glixerol
C17H35COOH và glixerol
C15H31COONa và etanol
C15H31COOH và glixerol
Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam este X thu được 0,26 mol CO2 và 0,26 mol H2O. Công thức phân tử
của X là
C3H6O2
C2H4O2
C4H8O2
C4H8O
Ở điều kiện thích hợp, hai chất phản ứng có thể với nhau tạo thành metyl fomat là
HCOOH và NaOH
HCOOH và CH3OH
HCOOH và C2H5NH2
CH3NOONa và CH3OH.
Nhận xét nào sau đây về este no, đơn chức, mạch hở là không đúng?
Công thức phân tử chung là CnH2nO2 (n ≥ 2).
Thuỷ phân trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
Khi đốt cháy cho khối lượng H2O bằng khối lượng của CO2.
Phản ứng với NaOH theo tỉ lệ số mol 1 : 1.
Cho các este sau: metyl fomat, vinyl axetat, metyl acrylat, phenyl axetat, triolein. Số este
phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra một muối là
1
2
3
4
Xà phòng hóa hoàn toàn 17,6 gam CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
16,4
9,6
19,2
8,2
Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam etyl axetat trong 100 ml dung dịch KOH 1,5M, đun nóng. Sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
12,6
10,2
11,0
11,8
