wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra giữa kỳ T9.2021.A(1)

Total questions: 20

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Chọn đáp án đúng nhất

a)

Tỷ suất lợi nhuận (p’) luôn lớn hơn tỷ suất giá trị thặng dư (m’).

b)

Tỷ suất lợi nhuận (p’) luôn bằng tỷ suất giá trị thặng dư (m’)

c)

Tỷ suất lợi nhuận (p’) luôn nhỏ hơn tỷ suất giá trị thặng dư (m’)

d)

Tỷ suất lợi nhuận (p’) và tỷ suất giá trị thặng dư (m’) giống nhau về bản chất, đó là cùng phản ánh trình độ bóc lột của tư bản đối với lao động làm thuê.

2.

Chọn đáp án đúng nhất

a)

Hao mòn vô hình của tư bản cố định là sự suy giảm thuần túy về mặt giá trị của tư bản cố định do tiến bộ khoa học - công nghệ gây ra.

b)

Hao mòn hữu hình của tư bản cố định là sự hao mòn có thể nhìn thấy bằng mắt thường và do tiến bộ khoa học - công nghệ gây ra.

c)

Hao mòn hữu hình của tư bản cố định là sự suy giảm thuần túy về mặt giá trị của tư bản cố định nhưng có thể nhìn thấy bằng mắt thường và do tiến bộ khoa học - công nghệ gây ra.

d)

Hao mòn vô hình của tư bản cố định là sự hao mòn không nhìn thấy bằng mắt thường và do quá trình sử dụng gây ra.

3.

Chọn đáp án đúng nhất

a)

Năng suất lao động và cường độ lao động ảnh hưởng giống nhau đến lượng giá trị của một hàng hóa.

b)

Năng suất lao động và cường độ lao động ảnh hưởng khác nhau đến lượng giá trị của một hàng hóa.

c)

Cường độ lao động có ảnh hưởng đến lượng giá trị của một hàng hóa theo quan hệ tỷ lệ nghịch

d)

Lượng giá trị của một hàng hóa tỷ lệ tỷ lệ thuận với năng suất lao động

4.

Cơ cấu (cấu thành) lượng giá trị của hàng hóa bao gồm có:

a)

Giá trị sử dụng và giá trị trao đổi

b)

Giá trị cũ và giá trị mới.

c)

Tư bản bất biến và tư bản lưu động

d)

Tư bản lưu động và tư bản khả biến

5.

Chọn đáp án đúng nhất

a)

Giá trị thặng dư siêu ngạch là có tính chất phổ biến mà tất cả các nhà tư bản ở mọi ngành nghề đều thu được.

b)

Giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thái biến tướng của giá trị thặng dư tương đối.

c)

Giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thái biến tướng của toàn bộ giá trị hàng hóa.

d)

Giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thái biến tướng của giá trị thặng dư tuyệt đối

6.

Sản xuất hàng hóa là gì ?

a)

Là kiểu sản xuất chỉ gắn với tiêu dùng của người sản xuất

b)

Là kiểu tổ chức sản xuất có tính chất khép kín

c)

Là một kiểu tổ chức kinh tế trong đó sản phẩm được sản xuất ra nhằm mục đích để trao đổi, mua bán.

d)

Là kiểu tổ chức kinh tế trong đó sản phẩm được sản xuất ra nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của bản thân người sản xuất.

7.

Chọn đáp án sai (đáp án ít đúng nhất)

a)

Tỷ suất lợi tức là tỷ số tính theo phần trăm giữa lợi nhuận và tư bản cho vay.

b)

Tỷ suất lợi tức hay giá cả tư bản cho vay được quyết định bởi giá trị sử dụng của tư bản cho vay.

c)

Tỷ suất lợi tức phụ thuộc quan hệ cung cầu về tư bản cho vay.

d)

Tỷ suất lợi tức là tỷ số tính theo phần trăm giữa lợi tức và tư bản cho vay

8.

Tỷ suất giá trị thặng dư (m’) là gì ?

a)

Tỷ số tính theo phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản khả biến.

b)

Tỷ lệ tính theo phần trăm giữa giá trị sức lao động và giá trị tư liệu sản xuất

c)

Tỷ số tính theo phần trăm giữa giá trị mới và tư bản khả biến

d)

Tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản để sản xuất hàng hóa

9.

Chọn đáp án đúng nhất

a)

Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là phương pháp làm tăng giá trị thặng dư bằng cách giảm tuyệt đối thời gian lao động thặng dư khi kéo dài thời gian lao động cần thiết.

b)

Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là phương pháp sản xuất giá trị thặng dư bằng cách yêu cầu công nhân tăng năng suất lao động xã hội và không được tăng thời gian lao động trong một ngày.

c)

Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối là phương pháp sản xuất giá trị thặng dư bằng cách tăng năng suất lao động xã hội và giữ nguyên thời gian lao động trong một ngày.

d)

Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối là phương pháp sản xuất giá trị thặng dư bằng cách tăng tương đối thời gian lao động thặng dư khi yêu cầu công nhân làm thêm giờ trong một ngày

10.

Tỷ suất tích lũy (m’2) là gì ?

a)

Là tỷ số tính theo phần trăm giữa khối lượng giá trị thặng dư dùng để tích lũy và toàn bộ giá trị thặng dư.

b)

Là tỷ số tính theo phần trăm giữa khối lượng giá trị thặng dư dùng để tích lũy và tư bản khả biến.

c)

Là tỷ lệ tính theo phần trăm giữa khối lượng giá trị thặng dư dùng để tích lũy và giá trị mới được tạo ra.

d)

Là tỷ lệ tính theo phần trăm giữa khối lượng giá trị thặng dư dùng để tích lũy và tư bản ứng trước.

11.

Sự khác nhau giữa năng suất lao động và cường độ lao động là gì ?

a)

Năng suất lao động tăng làm giảm số lượng hàng hóa được sản xuất trong một đơn vị thời gian, cường độ lao động tăng sẽ làm tăng số lượng hàng hóa được sản xuất trong một đơn vị thời gian

b)

Năng suất lao động không làm thay đổi lượng giá trị của một hàng hóa, cường độ lao động có làm thay đổi lượng lượng giá trị của một hàng hóa.

c)

Năng suất làm thay đổi lượng giá trị của một hàng hóa theo quan hệ tỷ lệ nghịch, cường độ lao động không làm thay đổi giá trị của một hàng hóa.

d)

Tăng năng suất lao động thì làm tăng lượng giá trị của một hàng hóa, giảm cường độ lao động làm giảm lượng giá trị của một hàng hóa.

12.

Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất có vai trò như thế nào đối với sự ra đời của sản xuất hàng hóa ?

a)

Là điều kiện không liên quan đến sự ra đời của sản xuất hàng hóa.

b)

Là điều kiện đủ cho sự ra đời và phát triển của sản xuất hàng hóa

c)

Tạo lập cơ sở và là điều kiện cần cho sự ra đời của sản xuất hàng hóa

d)

Là điều kiện cần cho sự ra đời của sản xuất hàng hóa

13.

Chọn đáp án đúng nhất

a)

Về nguồn gốc, lợi nhuận và giá trị thặng dư là do lao động trừu tượng của người lao động làm thuê tạo ra.

b)

Về nguồn gốc, lợi nhuận và giá trị thặng dư là do lao động giản đơn của người lao động làm thuê tạo ra

c)

Về nguồn gốc, lợi nhuận và giá trị thặng dư là do lao động cụ thể của người lao động làm thuê tạo ra.

d)

Sự giống nhau giữa lợi nhuận và giá trị thặng dư là cả hai hoàn toàn do lao động phức tạp của người lao động làm thuê tạo ra

14.

Căn cứ để phân chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động

a)

Đặc điểm hay phương thức chu chuyển về mặt giá trị của các bộ phận tư bản.

b)

Đặc điểm hay phương thức sản xuất ra sản phẩm hàng hóa mới

c)

Vai trò của các bộ phận tư bản trong việc làm tăng giá trị của hàng hóa

d)

Vai trò của các bộ phận tư bản trong việc tạo ra giá trị thặng dư

15.

Địa tô chênh lệch I là gì ?

a)

Là địa tô thu được trên những ruộng đất có điều kiện thuận lợi hơn cho sản xuất nông nghiệp một cách nhân tạo.

b)

Là địa tô thu được trên những ruộng đất có điều kiện thuận lợi hơn cho sản xuất nông nghiệp một cách tự nhiên.

c)

Là địa tô thu được trên những ruộng đất xấu nhất, trong khi đó những ruộng đất tốt chỉ thu được địa tô tuyệt đối.

d)

Là địa tô thu được trên những ruộng đất có điều kiện xấu nhất cho sản xuất nông nghiệp.

16.

Chọn đáp án sai (đáp án ít đúng nhất)

a)

Lợi nhuận bình quân là lợi nhuận bằng nhau của những lượng tư bản bằng nhau đầu tư vào các ngành khác nhau.

b)

Lợi nhuận bình quân là lợi nhuận bằng nhau của những lượng tư bản khác khau đầu tư vào các ngành khác nhau.

c)

Lợi nhuận bình quân là lợi nhuận thu được theo tỷ suất lợi nhuận bình quân.

d)

Lợi nhuận bình quân được hình thành do cạnh tranh giữa các ngành.

17.

Chọn đáp án sai (đáp án ít đúng nhất)

a)

Lợi nhuận là giá trị thặng dư khi được cho là do chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa sinh ra.

b)

Lợi nhuận là hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư.

c)

Lợi nhuận có nguồn gốc từ giá trị thặng dư do nhà tư bản thu được thông qua việc bóc lột người lao động làm thuê.

d)

Lợi nhuận là bản chất và nội dung bên trong của giá trị thặng dư mà nhà tư bản đã bóc lột được từ người lao động làm thuê.

18.

Chọn đáp án sai (đáp án ít đúng nhất)

a)

Giá trị thặng dư là phần giá trị tăng thêm do nhà tư bản tạo ra bằng công sức lao động của mình.

b)

Giá trị thặng dư là một phần giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do người lao động làm thuê tạo ra và thuộc về nhà tư bản.

c)

Giá trị thặng dư do lao động trừu tượng của người lao động làm thuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không.

d)

Giá trị thặng dư do người lao động sử dụng thời gian lao động thặng dư để sản xuất ra

19.

Chọn đáp án đúng nhất

a)

Tư bản lưu động bao gồm các hình thức cơ bản là nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, máy móc, thiết bị, nhà xưởng và tiền thuê nhân công (v).

b)

Tư bản lưu động là bộ phận tư bản sản xuất mà giá trị của nó chuyển một lần, toàn phần vào giá trị sản phẩm khi kết thúc từng quá trình sản xuất (chu kỳ sản phẩm).

c)

Tư bản lưu động là bộ phận tư bản sản xuất mà giá trị của nó chuyển từ từ và từng phần vào giá trị sản phẩm trong nhiều năm sản xuất.

d)

Tư bản lưu động bao gồm các hình thức cơ bản là tư liệu sản xuất và tiền thuê nhân công (v).

20.

Cấu tạo hữu cơ (c/v) của tư bản là gì ?

a)

Là cấu tạo giá trị của tư bản cố định được quyết định bởi cấu tạo kỹ thuật và phản án sự biến đổi của cấu tạo kỹ thuật của tư bản.

b)

Là cấu tạo giá trị của tư bản bất biến được quyết định bởi cấu tạo kỹ thuật và phản án sự biến đổi của cấu tạo kỹ thuật của tư bản.

c)

Là tỷ lệ phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản lưu động.

d)

Là cấu tạo giá trị của tư bản được quyết định bởi cấu tạo kỹ thuật và phản ánh sự biến đổi của cấu tạo kỹ thuật của tư bản.