wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập tiếng Việt 7

Total questions: 28

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Có mấy loại đại từ?

a)

2 loại

b)

3 loại

c)

4 loại

d)

5 loại

2.

Đại từ là gì?

a)

Dùng để trở người, sự vật, hoạt động, tính chất… được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi

b)

Đại từ là những từ sử dụng để gọi tên người, sự vật, hoạt động

c)

Đại từ là từ dùng để chỉ tính chất, hoạt động của sự vật hiện tượng

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

3.

Đại từ “sao, thế nào” là đại từ dùng làm gì?

a)

Để hỏi

b)

Để trỏ số lượng

c)

Để hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc

d)

Để hỏi về người, sự vật

4.

Xác định đại từ có trong câu “ Mình về mình có nhớ ta/ Ta về ta nhớ những hoa cùng người” là?

a)

Mình, ta

b)

Hoa, người

c)

Nhớ

d)

Về

5.

Xác định đại từ trong câu sau: “Chúng tôi thấy mùa hè nắng nóng, ai cũng sợ” ?

a)

Ai

b)

Chúng tôi, ai

c)

Chúng tôi

d)

Cũng

6.

Từ ghép có mấy loại?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

7.

Các tiếng trong từ ghép đẳng lập bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp (không phân tiếng chính, không phân tiếng phụ) đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Từ ghép chính phụ phân nghĩa tiếng phụ có nghĩa hẹp hơn tiếng chính, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Trong các từ sau, đâu không phải là từ ghép chính phụ?

a)

Bánh trung thu

b)

Bánh trái

c)

Bánh pía

d)

Bánh bông lan trứng muối

10.

Tìm từ ghép đẳng lập trong các ví dụ sau?

a)

Trứng muối

b)

Bánh kem

c)

Bánh kẹo

d)

Dăm bông

11.

Tìm từ ghép đẳng lập trong câu sau:

Hằng năm, vào dịp Tết trung thu, nhà nhà đều chuẩn bị một mâm cổ đầy đủ bánh trái, rất hấp dẫn.

(a)  

12.

Tìm từ láy trong các ví dụ sau:

Vui thú, vui vẻ, vui vầy, vui tươi, vui nhộn.

(a)  

13.

Nghĩa của từ láy được tạo nên như thế nào?

a)

Nghĩa từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng

b)

Từ láy có tiếng có nghĩa làm gốc thì nghĩa của từ láy có thể có những sắc thái riêng so với tiếng gốc như sắc thái biểu cảm, giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh

c)

Cả 2 đáp án trên đều đúng

d)

Cả 2 đáp án trên đều sai

14.

Tìm từ láy trong câu sau: “Mặt mũi nó lúc nào cũng nhăn nhó như bà già đau khổ ”?

a)

Mặt mũi

b)

Nhăn nhó

c)

Bà già

d)

Đau khổ

15.

Từ đồng nghĩa là gì?

a)

Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau

b)

Là những từ có âm đọc giống nhau hoặc gần giống nhau

c)

Là những từ có âm đọc giống hệt nhau

d)

Là những từ có nghĩa giống hệt nhau

16.

Yếu tố “tiền” không cùng nghĩa với các yếu tố còn lại?

a)

Tiền Giang

b)

Cửa tiền

c)

Tiền bạc

d)

Mặt tiền

17.

Từ nào có thể thay thế cho từ “chết” trong câu “Xe của tôi bị chết máy”

a)

Hỏng

b)

Qua đời

c)

Tiêu đời

d)

Mất

18.

Từ nào không đồng nghĩa với từ “nhi đồng”?

a)

Trẻ con

b)

Trẻ em

c)

Trẻ tuổi

d)

Con trẻ

19.

Hãy xác định từ ghép chính phụ trong các từ sau

a)

Trà đào

b)

Bánh mứt

c)

Mứt gừng

d)

Hoa lan

e)

Hoa quả

20.

Từ nào trong các từ sau là từ trái nghĩa của từ "xấu xí"

a)

Xinh xắn

b)

Xinh đẹp

c)

Lung linh

d)

Xấu xa

21.

Từ nào sau đây là từ đồng nghĩa với từ " đơn giản"

a)

Rườm rà

b)

Chân phương

c)

Mộc mạc

d)

đơn sơ

e)

Giản dị

22.

Hãy chọn một hình ảnh mô tả trái ngược với nghĩa của từ "buồn bã"

a)
b)
c)
d)
23.

Từ “hồi” nào sau đây không đồng nghĩa với chữ “hồi” trong những từ còn lại?

a)

Hồi hương

b)

Hồi hộp

c)

Hồi âm

d)

Thu hồi

24.

Chỉ ra các cặp từ trái nghĩa trong những câu dưới đây?

"Nơi im lặng sắp bùng lên bão lửa

Chỗ ồn ào đang hóa than rơi."

(a)  

25.

Điền từ trái nghĩa còn thiếu trong những câu sau:

Khi vui muốn khóc, buồn tênh lại…

(a)  

26.

Từ đồng âm là gì?

a)

Là từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau

b)

Là từ giống nhau về nghĩa nhưng khác xa nhau về mặt âm đọc

27.

Các cặp từ nào là từ đồng âm?

a)

Trống đồng- Đồng nghiệp

b)

Đồng thanh - đồng nghiệp

c)

Đồng môn- đồng bào

d)

Nồi đồng- đồng bào

28.

Tìm các từ đồng âm trong bài sau:

Bà già đi chợ Cầu Đông

Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng

Thầy bói gieo quẻ nói rằng

Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn

(a)