wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIỂM TRA VĂN 12 (TÂY TIẾN, SÓNG)

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

CÂU 1: Phong cách sáng tác của nhà thơ Quang Dũng là:

a)

Chất trữ tình chính trị sâu sắc

b)

Cảm xúc nồng nàn, suy tư sâu lắng

c)

Mang hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn và tài hoa

d)

Mang vẻ đẹp trí tuệ, luôn có ý thức khai thác triệt để những tương quan đối lập, giàu chất suy tưởng triết lí

2.

CÂU 2: Bài thơ “Tây Tiến” được Quang Dũng sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Năm 1947, khi Quang Dũng còn là Đại đội trưởng của đoàn quân Tây Tiến.

b)

Cuối năm 1948, khi Quang Dũng không còn ở đoàn quân Tây Tiến mà đã chuyển sang đơn vị khác.

c)

Khi Quang Dũng làm công tác văn nghệ tại chiến khu Việt Bắc.

d)

Cả 3 đáp án đều không chính xác.

3.

CÂU 3: Đoàn quân Tây Tiến được thành lập năm nào?

a)

1946

b)

1947

c)

1948

d)

1949

4.

CÂU 4: Nhiệm vụ của đoàn quân Tây Tiến là gì?

a)

Giúp bộ đội Lào bảo vệ nước Lào.

b)

Bảo vệ biên giới Tây Bắc của Tổ Quốc.

c)

Phối hợp với bộ đội Lào để bảo vệ biên giới Việt-Lào.

d)

Đánh tiêu hao lực lượng đội quân Pháp ở Thượng Lào và miền Tây Bắc Bộ nước ta.

5.

CÂU 5: Bài thơ “Tây Tiến” của Quang Dũng còn có tên khác nào trong các tên sau đây?

a)

"Lên Tây Tiến"

b)

"Nhớ Tây Tiến"

c)

"Tây Tiến ơi!"

d)

"Tây Tiến kỉ niệm"

6.

CÂU 6: Nội dung nào sau đây đúng với bài thơ “Tây Tiến” của Quang Dũng?

a)

Bài thơ thể hiện khát vọng về với những sâu nặng nghĩa tình trong cuộc kháng chiến chống Pháp, về với ngọn nguồn cảm hứng sáng tác.

b)

Bài thơ là một bản quyết tâm tư, là lời thề hành động của người chiến sĩ trẻ, đồng thời thể hiện khát khao rạo rực, mong được về với cuộc sống tự do.

c)

Bài thơ là cảm xúc và suy tư về đất nước đau thương nhưng anh dũng kiên cường đứng lên chiến đấu và chiến thắng trong kháng chiến chống thực dân Pháp.

d)

Bài thơ là một bức tranh hoang vu, kỳ vĩ, hấp dẫn của thiên nhiên Tây Bắc, là nỗi nhớ khôn nguôi, là khúc hoài niệm, là một dư âm không dứt về cuộc đời chiến binh.

7.

CÂU 7: Đâu là nghệ thuật KHÔNG được sử dụng trong ba câu thơ dưới đây:

“Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm/ Heo hút cồn mây súng ngửi trời/ Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống”

a)

So sánh

b)

Sử dụng nhiều từ láy

c)

Điệp từ

d)

Nhân hóa

e)

Nghệ thuật tương phản

8.

CÂU 8: Nội dung của hai câu thơ sau là gì?

“Chiều chiều oai linh thác gầm thét/ Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người”

a)

Gợi tả sự dữ dội, hoang sơ, bí hiểm và đầy đe dọa của núi rừng miền Tây

b)

Bức tranh thiên nhiên thơ mộng, trữ tình

c)

Thiên nhiên hiện ra với vẻ đẹp mĩ lệ, thơ mộng

d)

Tất cả các đáp án trên

9.

CÂU 9: Câu thơ nào thể hiện sự anh dũng, coi cái chết nhẹ tựa lông hồng của người lính Tây Tiến?

a)

“Heo hút cồn mây súng ngửi trời/ Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống”

b)

“Anh bạn dãi dầu không bước nữa/ Gục lên súng mũ bỏ quên đời”

c)

“Chiều chiều oai linh thác gầm thét/ Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người”

d)

Tất cả các đáp án trên

10.

CÂU 10: Hai câu thơ sau sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

“Áo bào thay chiếu anh về đất/ Sông Mã gầm lên khúc độc hành”

a)

Nói giảm nói tránh

b)

Nhân hoá

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

11.

CÂU 11: Câu thơ “Tây Tiến người đi không hẹn ước” được hiểu như thế nào?

a)

Đường lên Tây Tiến thăm thẳm, chia phôi, đường lên Tây Tiến xa xôi, vời vợi

b)

Tô đậm bầu không khí chung của một thời Tây Tiến với lời thề cổ kim: ra đi không hẹn ngày về, một đi không trở lại

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

12.

CÂU 12: Chọn đáp án đúng:

a)

Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn, vừa hồn nhiên, vừa chân thành, đằm thắm và luôn da diết trong khát vọng về hạnh phúc đời thường

b)

Thơ Xuân Quỳnh là tiếng nói thương cảm đối với người phụ nữ, là sự khẳng định, đề cao vẻ đẹp của họ

c)

Thơ Xuân Quỳnh có phong cách độc đáo: có vẻ đẹp trí tuệ, luôn có ý thức khai thác triệt để những tương quan đối lập, giàu chất suy tưởng triết lí với thế giới hình ảnh đa dạng, phong phú, sáng tạo.

d)

Đáp án A và B

13.

CÂU 13: Bài thơ “Sóng” được in trong tập thơ nào dưới đây?

a)

"Hoa dọc chiến hào"

b)

"Gió Lào cát trắng"

c)

"Hoa cỏ may"

d)

"Tự hát"

14.

CÂU 14: Bài thơ “Sóng” được Xuân Quỳnh sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Trong một lần về thăm vùng biển ở quê

b)

Trong chuyến đi thực tế về vùng biển Diêm Điền

c)

Trong một lần đi vận động nhân dân ở vùng biển Diêm Điền

d)

Viết trong những năm kháng chiến chống Mĩ đầy đau thương

15.

CÂU 15: Thể thơ của bài thơ “Sóng”:

a)

Thơ năm chữ

b)

Thơ sáu chữ

c)

Thơ bảy chữ

d)

Thơ tự do

16.

CÂU 16: Qua bài thơ “Sóng”, Xuân Quỳnh đã khám phá sự tương đồng, hòa hợp giữa:

a)

“Anh” và “em”

b)

“Sóng” và “anh”

c)

“Sóng” và “em”

d)

Tất cả các đáp án trên

17.

CÂU 17: Giá trị nội dung bài thơ “Sóng” của Xuân Quỳnh:

a)

Diễn tả tình yêu của người phụ nữ thiết tha, nồng nàn, chung thủy, muốn vượt lên thử thách của thời gian và sự hữu hạn của đời người

b)

Sự phẫn uất, đau buồn trước tình duyên lận đận, gắng gượng vươn lên để kiếm tìm đích đến của tình yêu

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

18.

CÂU 18: Trong khổ thơ thứ 5, hình tượng sóng diễn tả điều gì?

a)

Nỗi nhớ

b)

Tình yêu

c)

Niềm hạnh phúc

d)

Niềm mong chờ

19.

CÂU 19: Khổ thơ cuối bài thơ “Sóng” thể hiện:

a)

Khát vọng cống hiến

b)

Khát vọng hóa thân, bất tử hóa tình yêu

c)

Nỗi nhớ trong tình yêu

d)

Những cung bậc cảm xúc của tình yêu

20.

CÂU 20: Bài thơ “Sóng” được Xuân Quỳnh sáng tác ở vùng biển Điền Điền năm bao nhiêu?

a)

1964

b)

1965

c)

1966

d)

1967