wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Origin

Total questions: 80

Worksheet time: 3585secs

Name
Class
Date
1.

Mạng Ineternet ra đời vào năm nào?

a)

1965

b)

1978

c)

1969

d)

1984

2.

Dịch vụ Ineternet được chính thức cung cấp tại Việt nam vào năm nào?

a)

1997

b)

2000

c)

1960

d)

1990

3.

Arpanet là?

a)

Một chuẩn mạng cục bộ (LAN)

b)

Tiền thân của Internet

c)

Một chuẩn mạng diện rộng (MAN)

d)

Mô hình phân tầng

4.

Ethernet là?

a)

Tiền thân của Internet

b)

Một chuẩn mạng cục bộ (LAN)

c)

Một chuẩn mạng diện rộng (MAN)

d)

Mô hình phân tầng

5.

Để 2 mạng có thể kết nối với nhau thì:

a)

Chỉ cần dùng 1 thiết bị để kết nối 2 mạng đó

b)

Cần phải có các giao thức truyền tin như các ngôn ngữ để 2 mạng có thể trao đổi

c)

Cần dùng 1 thiết bị để kết nối 2 mạng đó và phải có các giao thức truyền tin như các ngôn ngữ để 2 mạng có thể trao đổi.

d)

Không thể kết nối 2 mạng

6.

Các quy tắc điều khiển, quản lý việc truyền thông máy tính được gọi là:

a)

Các vật mang

b)

Các giao thức mạng

c)

Các dịch vụ mạng

d)

Các hệ điều hành mạng

7.

Các thiết bị thường dùng để kết nối các mạng trên Internet là:

a)

Router

b)

Card mạng

c)

Cáp

d)

HUB

8.

TCP/IP là?

a)

1 giao thức

b)

1 bộ giao thức

c)

1 thiết bị mạng

d)

1 phần mềm

9.

Bộ giao thức được dùng chủ yếu trên Internet?

a)

NETBEUI

b)

IPX/SPX

c)

TCP/IP

d)

ARPA

10.

Bộ giao thức TCP\IP có mấy tầng?

a)

3 tầng

b)

4 tầng

c)

5 tầng

d)

7 tầng

11.

Mô hình OSI có mấy tầng?

a)

3 tầng

b)

4 tầng

c)

5 tầng

d)

7 tầng

12.

Các tầng nào dưới đây không thuộc bộ giao thức TCP/IP ?(chọn 2 đáp án)

a)

Tầng truy cập mạng

b)

Tầng vật lý

c)

Tầng Internet

d)

Tầng giao vận

13.

Trong các thuật ngữ dưới, những thuật ngữ nào không chỉ bộ giao thức?

a)

TCP/IP

b)

NetBEUI

c)

LAN/WAN

d)

IPX/SPX

14.

Trong các thuật ngữ dưới đây, những thuật ngữ nào không chỉ dịch vụ Internet? (chọn các đáp án đúng)

a)

WWW (World Wide Web)

b)

Chat

c)

E-mail

d)

TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol)

15.

Đâu là tên viết tắt đầy đủ của các nhà cung cấp dịch vụ Internet? (chọn các đáp án đúng)

a)

IAP

b)

ISP

c)

ISP

d)

ISP

16.

Phương pháp kết nối Internet nào phổ biến nhất đối với người dùng riêng lẻ?

a)

Kết nối trực tiếp

b)

Kết nối qua modem

c)

Kết nối qua modem

d)

Kết nối qua card mạng

17.

Những cấu trúc địa chỉ IP nào dưới đây là đúng ? (chọn 2 đáp án)

a)

10.16.200.300

b)

192.168.1.0

c)

400.20.1.255

d)

172.193.0.0

18.

Mục đích chính của việc đưa ra tên miền?

a)

Dễ nhớ

b)

Tên miền đẹp hơn địa chỉ IP

c)

Thiếu địa chỉ IP

d)

Tên miền dễ xử lý bởi máy tính hơn

19.

Hệ thống tên miền được tổ chức theo?

a)

Mô hình ngang hàng

b)

Mô hình phân cấp

c)

Không có tổ chức rõ ràng

d)

Phân theo các lớp.

20.

Internet Explorer là?

a)

Một chuẩn mạng cục bộ

b)

Trình duyệt web dùng để hiển thị các trang web trên Internet

c)

Bộ giao thức

d)

Thiết bị kết nối các mạng

21.

Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản được viết tắt là ?

a)

HTTP

b)

FTP

c)

HTML

d)

WWW

22.

Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản:

a)

Là một ngôn ngữ lập trình hệ thống rất mạnh.

b)

Là một ngôn ngữ lập trình ứng dụng rất mạnh.

c)

Là ngôn ngữ đơn giản, sử dụng các thẻ để tạo ra các trang văn bản hỗn hợp.

d)

Không phải ngôn ngữ lập trình.

23.

Để kết nối Internet thông qua mạng cục bộ (LAN), không cần thông tin nào?(chọn 2 đáp án)

a)

Địa chỉ IP máy chủ Proxy

b)

Tài khoản sử dụng Internet.

c)

Card mạng và đường kết nối đến máy chủ Proxy.

d)

Modem và đuờng kết nối đến máy chủ Proxy

24.

Để thiết lập địa chỉ Proxy, cần thực hiện thao tác nào trong các thao tác sau? (chọn các đáp án đúng)

a)

Chọn thẻ Connection trong hộp thoại Internet Option.

b)

Nhấn vào nút LAN Settings.

c)

Nhấn vào nút LAN Settings.

d)

Nhập các thông số do người quản trị mạng cung cấp.

25.

Đâu không phải là một địa chỉ IP ?(chọn 2 đáp án)

a)

10.2.1.100

b)

250.256.10.12

c)

192.164.1.255

d)

189.199.260.11

26.

Để cài đặt modem, cần thực hiện thao tác nào? (Chọn các đáp án đúng)

a)

Chọn biểu tượng Modem trong cửa sổ Control Panel

b)

Chọn Install New Modem

c)

Chọn Add để tìm kiếm modem mới

d)

Chọn tên và bộ cài driver cho Modem.

27.

Các phương pháp kết nối Internet đang phổ biến nhất tại Việt Nam hiện nay?(chọn 2 đáp án)

a)

ADSL

b)

Dial-up

c)

Cáp quang

d)

ISDN

28.

Để tìm kiếm thông tin trên Internet, ta có thể tìm bằng cách?

a)

Chọn Start > Search

b)

Chọn View > Explorer Bar > Search

c)

Chọn View > Explorer Bar > Searc

d)

Mở một trang tìm kiếm, nhập từ khóa tìm kiếm và chọn Search

29.

Thư điện tử dùng để:

a)

Trao đổi thông tin trực tuyến

b)

Hội thoại trực tuyến

c)

Gửi thư thông qua môi trường Internet

d)

Tìm kiếm thông tin

30.

Muốn sử dụng thư điện tử trước hết phải:

a)

Đăng ký một tài khoản thư điện tử

b)

Đăng ký một tài khoản Internet

c)

Có một hòm thư cá nhân

d)

Có một chương trình nhận/gửi thư điện tử

31.

Muốn mở hộp thư đã lập phải:

a)

Cung cấp chính xác tài khoản đã đăng ký cho máy chủ thư điện tử

b)

Đăng ký một tài khoản thư điện tử

c)

Có chương trình nhận/gửi thư điện tử

d)

Cung cấp tài khoản sử dụng Internet

32.

Để trả lời thư, sử dụng nút:

a)

Relpy.

b)

Forward.

c)

Compose.

d)

Attactment

33.

Để chuyển tiếp thư, dùng nút:

a)

Relpy

b)

Relpy to All

c)

Forward

d)

Attachment

34.

Folder Outbox hoặc Unsent Message của E-mail chứa :

a)

Các thư đã xoá đi

b)

Các thư đã soạn hoặc chưa gửi đi

c)

Các thư đã nhận được

d)

Các thư đã đọc

35.

Khi một dòng chủ đề trong thư ta nhận được bắt đầu bằng chữ RE:, thì thông thường thư là:

a)

Thư rác, thư quảng cáo

b)

Thư mới

c)

Thư trả lời cho thư mà ta đã nhận từ một ai đó

d)

Thư của nhà cung cấp dịch vụ E-mail mà ta đang sử dụng

36.

Một diễn đàn trên Internet dùng để?

a)

Các thành viên giao lưu trực tuyến với nhau..

b)

Các thành viên thảo luận trực tuyến với nhau.

c)

Các thành viên có thể trao đổi, học hỏi về nhiều lĩnh vực có cùng sự quan tâm

d)

Tìm kiếm thông tin.

37.

Tham gia vào diễn đàn, bạn có thể: (chọn các đáp án đúng)

a)

Có những người bạn cùng chí hướng

b)

Tìm kiếm và chia sẻ những thông tin bổ ích

c)

Nối vòng tay lớn

d)

Giao lưu trực tuyến

38.

WWW là viết tắt của?

a)

World Wide Wed

b)

World Wide Web

c)

World Wild Wed

d)

Word Wide Web

39.

Trang Web là?

a)

Là trang văn bản thông thường.

b)

Là trang văn bản chứa các liên kết cơ sở dữ liệu ở bên trong nó.

c)

Là trang siêu văn bản phối hợp giữa văn bản thông thường với hình ảnh, âm thanh, video và cả các mối liên kết đến các trang siêu văn bản khác.

d)

Là trang văn bản chứa văn bản, hình ảnh.

40.

Tốc độ kết nối lớn nhất của ADSL là

a)

8 Mbps

b)

10 Mbps

c)

12 Mbps

d)

14 Mbps

41.

Thực đơn từ nút lệnh Office của Microsoft PowerPoint 2007 giống với thực đơn nào trên Microsoft PowerPoint 2003

a)

View

b)

File

c)

Format

d)

Edit

42.

Thao tác nào sau đây dùng để thêm lệnh thường dùng vào Quick Access Toolbar

a)

Right_click vào lệnh đó trên thanh Ribbon/ chọn Add to Quick Access Toolbar

b)

Right_click vào thanh Quick Access Toolbar / chọn Add to Quick Access Toolbar

c)

Chọn Insert/ chọn Add to Quick Access Toolbar

d)

Cả 3 cách trên đều sai

43.

Nút lệnh dạng Ribbon là gì ?

a)

Thanh Ribbon là sự kết hợp của thanh thực đơn và các thanh công cụ, được trình bày trong các thẻ (tab) cơ bản, mỗi thẻ lại chứa các nhóm lệnh (Groups), mỗi nhóm lệnh lại chứa các lệnh có liên quan đến nhau.

b)

Chức năng của thanh Ribbon là sự kết hợp của thanh thực đơn và các nút lệnh.

c)

Dùng để chứa các lệnh tắt của các lệnh thông dụng nhất.

d)

Thể hiện tên của chương trình đang chạy là PowerPoint và tên của bài trình diễn hiện hành.

44.

Để chuyển qua giữa các chế độ hiển thị (View) ta làm như sau:

a)

Nhấn tổ hợp phím Shift + Tab

b)

Chọn tab View, hoặc chọn View buttons ở bên phải phía dưới của màn hình.

c)

Nhấn tổ hợp phím Alt+ Tab

d)

Cả 3 cách trên đều đúng

45.

Để sử dụng chế độ trình chiếu toàn màn hình, các Slide sẽ lần lượt xuất hiện theo thứ tự của chúng, ta chọn:

a)

Tab View/ chọn Slide Sorter View

b)

Tab View/ chọn Slide Sorter View

c)

Tab View/ chọn Slide Show

d)

Tab View/ chọn Notes Page

46.

Để sử dụng chế độ thêm ghi chú vào Slide, ta chọn:

a)

Tab View/ chọn Slide Sorter View

b)

Tab View/ chọn Normal View

c)

Tab View/ chọn Normal View

d)

Tab View/ chọn Notes Page

47.

Để bắt đầu trình chiếu từ Slide hiện hành, ta nhấn phím:

a)

Alt+F5

b)

Shift+F5

c)

Ctrl+F5

d)

F5

48.

Để gọi hộp thoại Zoom, ta thực hiện các thao tác:

a)

Nhấn tổ hợp phím Alt+W+Q

b)

Chọn tab View/ Chọn Zoom

c)

Cả hai cách trên đều đúng

d)

Cả hai cách trên đều sai

49.

Để hiển thị thanh thước đo ngang và dọc ta thực hiện các thao tác sau:

a)

Chọn tab View/ trong nhóm Show/Hide chọn Ruler

b)

Chọn tab ReView/ chọn Ruler

c)

Chọn tab ReView/ trong nhóm Show/Hide chọn Ruler

d)

Cả 3 cách trên đều sai

50.

Bạn có thể tắt bớt thanh thước dọc bằng cách:

a)

Không thể bỏ thanh thước dọc.

b)

Vào nút Office/ chọn PowerPoint Options/ chọn Advance và tới mục Display bỏ chọn Show Vertical Ruler

c)

Vào nút Office/ chọn PowerPoint Options/ tới mục Display bỏ chọn Show Vertical Ruler

d)

Nếu bỏ thanh thước dọc thì sẽ bỏ luôn cả thanh thước ngang.

51.

Để bật/tắt chức năng hiện đường lưới trên slide, ta thực hiện:

a)

Nhấn tổ hợp phím <Shift + F9>

b)

Chọn ngăn View/ chọn nhóm Show/Hide / chọn Gridline

c)

Chọn ngăn Home/ chọn nhóm Drawing/ chọn Arrange/ chọn Align/ chọn View Gridlines

d)

Cả 3 cách trên đều đúng

52.

Để mở hộp thoại Grid and Guides giúp thiết lập khoảng cách giữa các đường lưới, ta làm như sau:

a)

Chọn tab Home/ chọn nhóm Drawing/ chọn Arrange/ chọn Align/ chọn Grid Settings...

b)

Chọn ngăn View/ chọn nhóm Show/Hide / chọn Gridline/ chọn Grid Settings...

c)

Nhấn tổ hợp phím , hộp thoại hiện ra, chọn Grid Settings...

d)

Chọn ngăn ReView/ chọn nhóm Show/Hide / chọn Gridline/ chọn Grid Settings...

53.

Để kiểm tra bài trình diễn trên màn hình ở chế độ tông màu xám, ta thực hiện:

a)

Chọn tab View trên thanh Ribbon/ chọn Greyscale

b)

Chọn tab ReView trên thanh Ribbon/ Pure Black and White

c)

Chọn tab View trên thanh Ribbon/ Pure Black and White

d)

Chọn tab ReView trên thanh Ribbon/ chọn Greyscale

54.

Khi mở nhiều cửa sổ cùng một lúc bằng cách nhân bản hoặc do mở nhiều tập tin PowerPoint, bạn có thể chọn chức năng sắp xếp để các cửa sổ sẽ được dàn ra trên màn hình và không bị chồng lên nhau, bằng cách:

a)

Chọn tab View trên thanh Ribbon/ chọn Arrange All

b)

Chọn tab View trên thanh Ribbon/ chọn Cascade

c)

Chọn tab View trên thanh Ribbon/ chọn Split

d)

Chọn tab View trên thanh Ribbon/ chọn View Slide by Slide

55.

Khi mở nhiều cửa sổ cùng một lúc bằng cách nhân bản hoặc do mở nhiều tập tin PowerPoint, bạn có thể chọn chức năng sắp xếp để các cửa sổ theo cách xếp chồng lên nhau, mỗi cửa sổ chỉ thấy thanh tiêu đề, bằng cách:

a)

Chọn tab View trên thanh Ribbon/ chọn Arrange All

b)

Chọn tab View trên thanh Ribbon/ chọn Cascade

c)

Chọn tab View trên thanh Ribbon/ chọn Split

d)

Chọn tab View trên thanh Ribbon/ chọn View Slide by Slide

56.

Để chuyển đổi qua lại giữa các cửa sổ làm việc của Power Point, ta thực hiện:

a)

Chọn tab View trên thanh Ribbon/ chọn Switch Windows / chọn tên tập tin PowerPoint cần xem.

b)

Chọn tab View trên thanh Ribbon/ chọn Switch To Windows / chọn tên tập tin PowerPoint cần xem.

c)

Chọn tab ReView trên thanh Ribbon/ chọn Switch Windows / chọn tên tập tin PowerPoint cần xem.

d)

Chọn tab ReView trên thanh Ribbon/ chọn Switch To Windows / chọn tên tập tin PowerPoint cần xem.

57.

Để sử dụng chức năng trợ giúp trên Power Point 2007, ta thực hiện:

a)

Nhấn tổ hợp phím Alt+F5

b)

Nhấn tổ hợp phím Alt+F1

c)

Nhấn phím F1

d)

Nhấn tổ hợp phím Shift +F1

58.

Khi lưu bài trình diễn, tên của tập tin diễn có thể dài tối đa:

a)

125 kí tự

b)

225 kí tự

c)

255 kí tự

d)

525 kí tự

59.

Để thiết lập thư mục lưu mặc định trong Power Point 2007, ta làm như sau:

a)

Chọn nút Office/ PowerPoint Options/ Save/ nhập tên đường dẫn mặc định tại hộp Default file location

b)

Chọn nút Office/ PowerPoint Options/ Advanced/ nhập tên đường dẫn mặc định tại hộp Default file location

c)

Chọn Tool/ Option/ Save/ nhập tên đường dẫn mặc định tại hộp Save AutoRecover information

d)

Chọn Office/ Save/ nhập tên đường dẫn mặc định tại hộp Default file location

60.

Để thiết lập thời gian lưu dự phòng trong Power Point 2007, ta làm như sau:

a)

Chọn nút Office/ PowerPoint Options/ Customize/ thiết lập thời gian tại hộp Save AutoRecover information every minutes

b)

Chọn nút Office/ PowerPoint Options/ Advanced/ thiết lập thời gian tại hộp Default file location

c)

Chọn nút Office/ PowerPoint Options/ Save/ thiết lập thời gian tại hộp Default file location

d)

Chọn nút Office/ PowerPoint Options/ Save/ thiết lập thời gian tại hộp Save AutoRecover information every minutes

61.

Để kết thúc việc trình chiếu trên Power Point ta bấm:

a)

Phím F10

b)

Phím Esc

c)

Phím Delete

d)

Phím Enter

62.

Để bảo vệ tệp tin trình diễn trên Power Point, ta thực hiện:

a)

Chọn nút Office/ Save As/ Tools/ General Options

b)

Chọn nút Add-Ins/ Protect Document

c)

Chọn nút Office/ Save As/ Protect Document

d)

Chọn nút Add-Ins/Tools/ Protect Document

63.

Để che dấu/ hiển thị thanh Ribbon, ta làm như sau:

a)

Nhấn chuột phải lên Tab bất kỳ hoặc lên vùng trống trên thanh menu và chọn Minimize the Ribbon

b)

Chọn tab View/ đánh dấu mục Show/Hide Ribbon

c)

Mở thực đơn Office/ chọn Power Point Option/ đánh dấu mục Show/Hide Ribbon

d)

Mở thực đơn Office/ chọn Power Point Option/ chọn Minimize the Ribbon

64.

Để che dấu/ hiển thị thanh Ribbon, ta làm như sau:

a)

Giữ Alt và nhấn phím F1

b)

Giữ Ctrl và nhấn phím F1

c)

Giữ Shift và nhấn phím F1

d)

Giữ Ctrl+Shift và nhấn phím F1

65.

Khi đang làm việc với PowerPoint, muốn chèn thêm một Slide mới, ta thực hiện

a)

Chọn tab Insert/ chọn New Slide

b)

Mở thực đơn Office/ chọn New Slide

c)

Chọn tab Home/ trong nhóm Slide chọn New Slide

d)

Chọn tab Design/ trong nhóm Slide chọn New Slide

66.

Khi đang làm việc với PowerPoint, muốn thiết lập lại bố cục (trình bày về văn bản, hình ảnh, biểu đồ…) của Silde, ta thực hiện:

a)

Chọn tab Home trên thanh Ribbon/chọn nhóm Slide/ nhấn chọn Layout

b)

Chọn tab Design trên thanh Ribbon/ chọn nhóm Slide/ nhấn chọn Layout

c)

Chọn tab Insert trên thanh Ribbon/ chọn nhóm Slide/ nhấn chọn Layout

d)

Chọn tab Format trên thanh Ribbon/ chọn nhóm Slide/ nhấn chọn Layout

67.

Trong PowerPoint, muốn thiết lập hiệu ứng chuyển tiếp giữa các Slide, ta thực hiện:

a)

Chọn tab Insert / Chọn Slide/nhấn chọn Animation / trong nhóm Transition To This Slide nhấn chuột vào kí hiệu mũi tên hướng xuống để tìm đến hiệu ứng mong muốn.

b)

Chọn tab Home / Chọn Select / Chọn tiếp Select All ( Ctrl +A)/nhấn chọn Animation / trong nhóm Transition To This Slide nhấn chuột vào kí hiệu mũi tên hướng xuống để tìm đến hiệu ứng mong muốn.

c)

Chọn tab Design/ Chọn Slide Transtion/nhấn chọn Animation / trong nhóm Transition To This Slide nhấn chuột vào kí hiệu mũi tên hướng xuống để tìm đến hiệu ứng mong muốn.

d)

Cả 3 cách trên đều sai

68.

Muốn tạo một Slide Master trong PowerPoint, ta thực hiện

a)

Chọn tab Design trên thanh Ribbon/ chọn Slide Master

b)

Chọn Office/ chọn New/ chọn Slide Master

c)

Chọn tab Design trên thanh Ribbon/ chọn nhóm Slide/ chọn Slide Master

d)

Chọn tab View trên thanh Ribbon/ nhấn chọn Slide Master

69.

Khi làm việc với PowerPoint, muốn xóa bỏ hiệu ứng trình diễn cho một đối tượng, ta:

a)

Chọn đối tượng đó đã được thiết lập hiệu ứng (theo số thứ tự 0,1,2,…) trong hộp Custom Animation, rồi click chuột phải (R_click)/ chọn Delete.

b)

Chọn đối tượng đó đã được thiết lập hiệu ứng (theo số thứ tự 0,1,2,…) trong hộp Custom Animation, rồi click chuột phải (R_click)/ chọn Remove.

c)

Chọn tab Format/ Chọn đối tượng đó đã được thiết lập hiệu ứng/ click chuột phải (R_click)/ chọn Remove.

d)

Dùng chuột chọn hiệu ứng đó / click chuột phải (R_click) /Chọn Cut.

70.

Khi làm việc với PowerPoint, muốn thiết lập hiệu ứng cho văn bản, hình ảnh,…ta thực hiện:

a)

Chọn văn bản, hình ảnh đó / vào tab Animation trên thanh Ribbon/ chọn nhóm Custom Animation/ Chọn nút Add Effect

b)

Chọn văn bản, hình ảnh đó / vào tab Animation trên thanh Ribbon/ chọn nhóm Slide Animation/ Chọn nút Add Effect

c)

Chọn văn bản, hình ảnh đó / R_click / chọn Add Slide Animation / Chọn nút Add Effect

d)

Chọn văn bản, hình ảnh đó / R_click / chọn menu lệnh Add Effect / Chọn nút Add Effect

71.

Khi đang làm việc với Power Point, muốn thay đổi bố cục của Slide, ta thực hiện:

a)

Chọn Slide cần thay đổi bố cục /chọn Tab Design từ thanh Ribbon/ tại nhóm Theme click chuột chọn một kiểu bố cục thiết kế sẵn.

b)

Chọn Slide cần thay đổi bố cục /chọn Tab Design từ thanh Ribbon/ nhấn chọn Layout / click chuột chọn một kiểu bố cục thiết kế sẵn.

c)

Chọn Slide cần thay đổi bố cục /chọn Tab Home từ thanh Ribbon/ nhấn chọn Layout trong nhóm Slide / click chuột chọn một kiểu bố cục thiết kế sẵn

d)

Chọn Slide cần thay đổi bố cục /chọn Tab Format từ thanh Ribbon/ nhấn chọn Layout trong nhóm Slide / click chuột chọn một kiểu bố cục thiết kế sẵn

72.

Khi đang làm việc với Power Point, muốn xóa bỏ một Slide, ta thực hiện:

a)

Chọn Slide cần xóa bỏ trong khung Sildes bên trái cửa số PowerPoint/ nhấn phím Delete trên bàn phím

b)

Chọn Slide cần xóa bỏ trong khung Sildes bên trái cửa số PowerPoint/ R_click/ chọn Delete Slide

c)

Chọn Slide cần xóa bỏ trong khung Sildes bên trái cửa số PowerPoint/ chọn tab Home/ nhấn chọn Delete trong nhóm Slide

d)

Cả ba cách đều đúng

73.

Để chọn kiểu trình bày bố cục cho Slide, ta thực hiện:

a)

Chọn một (nhiều) slide cần thay đổi bố cục/chọn tab Home /chọn Layout

b)

Chọn một (nhiều) slide cần thay đổi bố cục/chọn tab Format /chọn Layout

c)

Chọn một (nhiều) slide cần thay đổi bố cục /chọn tab Design / chọn Layout

d)

Cả ba cách trên đều sai

74.

Để chèn ClipArt vào Slide, ta thực hiện:

a)

Click chọn biểu tượng ClipArt trong placeholder /cửa số ClipArt hiện ra, nhập từ khóa trong hộp Search for với những chủ đề gợi ý phân loại /nhấn Go / Chọn một ClipArt thích hợp để chèn vào slide

b)

Chọn tab Home/trong nhóm Object nhấn chọn ClipArt / Chọn một ClipArt thích hợp để chèn vào slide.

c)

Chọn tab Insert/trong nhóm Object nhấn chọn ClipArt / Chọn một ClipArt thích hợp để chèn vào slide.

d)

Chọn tab Insert/trong nhóm Illustrations nhấn chọn Pictrure/ Chọn một ClipArt thích hợp để chèn vào slide.

75.

Đề chèn âm thanh vào slide, ta thực hiện:

a)

Tại phần nội dung(placeholder), nhấn vào biểu tượng Insert Sound / chọn đường dẫn nơi chứa tệp âm thanh / chọn 1 tệp âm thanh / nhấn OK

b)

Từ thanh Ribbon/ chọn tab Insert /Chọn Object / chọn Insert Sound tại nhóm Media Clip / chọn đường dẫn nơi chứa tệp âm thanh / chọn 1 tệp âm thanh / nhấn OK

c)

Từ thanh Ribbon/ chọn tab Insert /chọn Sound tại nhóm Media Clips / chọn đường dẫn nơi chứa tệp âm thanh / chọn 1 tệp âm thanh / nhấn OK

d)

Tại phần nội dung(placeholder), nhấn vào biểu tượng Insert Clip Art / chọn đường dẫn nơi chứa tệp âm thanh / chọn 1 tệp âm thanh / nhấn OK

76.

Để chèn Picture vào Slide, ta thực hiện:

a)

Click chọn biểu tượng Picture trong placeholder /cửa số Picture hiện ra, nhập từ khóa trong hộp Search for với những chủ đề gợi ý phân loại /nhấn Go / Chọn một Picture thích hợp để chèn vào slide.

b)

Chọn tab Home /trong nhóm Object nhấn chọn Picture / Chọn một Picture thích hợp để chèn vào slide.

c)

Chọn tab Insert /trong nhóm Object nhấn chọn Picture / Chọn một Picture thích hợp để chèn vào slide

d)

Chọn tab Insert /trong nhóm Illustrations nhấn chọn Pictrure / Chỉ đường dẫn đến nơi chứa ảnh cần chèn và chọn ảnh thích hợp để chèn vào slide.

77.

Để chèn Video vào slide, ta thực hiện:

a)

Tại phần nội dung(placeholder), nhấn vào biểu tượng Insert Movie / chọn đường dẫn nơi chứa file video / chọn file video cần chèn / nhấn OK

b)

Tại phần nội dung(placeholder), nhấn vào biểu tượng Insert Media Clip/ chọn đường dẫn nơi chứa file video / chọn file video cần chèn / nhấn OK

c)

Từ thanh Ribbon/ chọn tab Insert /chọn video tại nhóm Media Clips / chọn đường dẫn nơi chứa file video / chọn file video cần chèn / nhấn OK

d)

Từ thanh Ribbon/ chọn tab Insert /chọn Video clip tại nhóm Media Clips / chọn đường dẫn nơi chứa file video / chọn file video cần chèn / nhấn OK

78.

Để chèn bảng vào slide, ta thực hiện :

a)

Từ thanh Ribbon/ chọn tab Insert /chọn Table / di chuột chọn số ô cho bảng.

b)

Tại phần nội dung(placeholder), nhấn vào biểu tượng Insert Table / di chuột chọn số ô cho bảng /nhấn Insert

c)

Từ thanh Ribbon/ chọn tab Insert /chọn Table / di chuột chọn số ô cho bảng/ nhấn OK

d)

Từ thanh Ribbon/ chọn tab Insert/chọn Object / chọn Insert Table/ di chuột chọn số ô cho bảng/ nhấn OK

79.

Để chèn biểu đồ vào slide, ta thực hiện:

a)

Từ thanh Ribbon/ chọn tab Insert /chọn Chart / chọn kiểu biểu đồ ưng ý /chọn OK.

b)

Tại phần nội dung(placeholder), nhấn vào biểu tượng Insert SmartArt Chart / chọn kiểu biểu đồ ưng ý/chọn OK

c)

Từ thanh Ribbon/ chọn tab Insert /chọn Object / chọn Chart / chọn kiểu biểu đồ ưng ý/chọn OK

d)

Từ thanh Ribbon/ chọn tab Insert/chọn Object / chọn Insert Chart / chọn kiểu biểu đồ ưng ý /chọn OK

80.

Để chèn sơ đồ hình cây (SmartArt) vào slide, ta thực hiện:

a)

Tại Placeholder, chọn biểu tượng Insert SmartArt Graphic / chọn một kiểu sơ đồ thích hợp / nhấn OK để chèn vào slide

b)

Chọn tab Insert / nhấn vào biểu tượng SmartArt / chọn một kiểu sơ đồ thích hợp / nhấn OK để chèn vào slide

c)

Copy một sơ đồ đã được vẽ ở word rồi paste tại nơi cần chèn sơ đồ (không nằm trong vùng văn bản).

d)

Cả ba cách trên đều đúng