Font size
WorksheetsOrigin
Total questions: 80
Worksheet time: 3585secs
Mạng Ineternet ra đời vào năm nào?
1965
1978
1969
1984
Dịch vụ Ineternet được chính thức cung cấp tại Việt nam vào năm nào?
1997
2000
1960
1990
Arpanet là?
Một chuẩn mạng cục bộ (LAN)
Tiền thân của Internet
Một chuẩn mạng diện rộng (MAN)
Mô hình phân tầng
Ethernet là?
Tiền thân của Internet
Một chuẩn mạng cục bộ (LAN)
Một chuẩn mạng diện rộng (MAN)
Mô hình phân tầng
Để 2 mạng có thể kết nối với nhau thì:
Chỉ cần dùng 1 thiết bị để kết nối 2 mạng đó
Cần phải có các giao thức truyền tin như các ngôn ngữ để 2 mạng có thể trao đổi
Cần dùng 1 thiết bị để kết nối 2 mạng đó và phải có các giao thức truyền tin như các ngôn ngữ để 2 mạng có thể trao đổi.
Không thể kết nối 2 mạng
Các quy tắc điều khiển, quản lý việc truyền thông máy tính được gọi là:
Các vật mang
Các giao thức mạng
Các dịch vụ mạng
Các hệ điều hành mạng
Các thiết bị thường dùng để kết nối các mạng trên Internet là:
Router
Card mạng
Cáp
HUB
TCP/IP là?
1 giao thức
1 bộ giao thức
1 thiết bị mạng
1 phần mềm
Bộ giao thức được dùng chủ yếu trên Internet?
NETBEUI
IPX/SPX
TCP/IP
ARPA
Bộ giao thức TCP\IP có mấy tầng?
3 tầng
4 tầng
5 tầng
7 tầng
Mô hình OSI có mấy tầng?
3 tầng
4 tầng
5 tầng
7 tầng
Các tầng nào dưới đây không thuộc bộ giao thức TCP/IP ?(chọn 2 đáp án)
Tầng truy cập mạng
Tầng vật lý
Tầng Internet
Tầng giao vận
Trong các thuật ngữ dưới, những thuật ngữ nào không chỉ bộ giao thức?
TCP/IP
NetBEUI
LAN/WAN
IPX/SPX
Trong các thuật ngữ dưới đây, những thuật ngữ nào không chỉ dịch vụ Internet? (chọn các đáp án đúng)
WWW (World Wide Web)
Chat
TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol)
Đâu là tên viết tắt đầy đủ của các nhà cung cấp dịch vụ Internet? (chọn các đáp án đúng)
IAP
ISP
ISP
ISP
Phương pháp kết nối Internet nào phổ biến nhất đối với người dùng riêng lẻ?
Kết nối trực tiếp
Kết nối qua modem
Kết nối qua modem
Kết nối qua card mạng
Những cấu trúc địa chỉ IP nào dưới đây là đúng ? (chọn 2 đáp án)
10.16.200.300
192.168.1.0
400.20.1.255
172.193.0.0
Mục đích chính của việc đưa ra tên miền?
Dễ nhớ
Tên miền đẹp hơn địa chỉ IP
Thiếu địa chỉ IP
Tên miền dễ xử lý bởi máy tính hơn
Hệ thống tên miền được tổ chức theo?
Mô hình ngang hàng
Mô hình phân cấp
Không có tổ chức rõ ràng
Phân theo các lớp.
Internet Explorer là?
Một chuẩn mạng cục bộ
Trình duyệt web dùng để hiển thị các trang web trên Internet
Bộ giao thức
Thiết bị kết nối các mạng
Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản được viết tắt là ?
HTTP
FTP
HTML
WWW
Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản:
Là một ngôn ngữ lập trình hệ thống rất mạnh.
Là một ngôn ngữ lập trình ứng dụng rất mạnh.
Là ngôn ngữ đơn giản, sử dụng các thẻ để tạo ra các trang văn bản hỗn hợp.
Không phải ngôn ngữ lập trình.
Để kết nối Internet thông qua mạng cục bộ (LAN), không cần thông tin nào?(chọn 2 đáp án)
Địa chỉ IP máy chủ Proxy
Tài khoản sử dụng Internet.
Card mạng và đường kết nối đến máy chủ Proxy.
Modem và đuờng kết nối đến máy chủ Proxy
Để thiết lập địa chỉ Proxy, cần thực hiện thao tác nào trong các thao tác sau? (chọn các đáp án đúng)
Chọn thẻ Connection trong hộp thoại Internet Option.
Nhấn vào nút LAN Settings.
Nhấn vào nút LAN Settings.
Nhập các thông số do người quản trị mạng cung cấp.
Đâu không phải là một địa chỉ IP ?(chọn 2 đáp án)
10.2.1.100
250.256.10.12
192.164.1.255
189.199.260.11
Để cài đặt modem, cần thực hiện thao tác nào? (Chọn các đáp án đúng)
Chọn biểu tượng Modem trong cửa sổ Control Panel
Chọn Install New Modem
Chọn Add để tìm kiếm modem mới
Chọn tên và bộ cài driver cho Modem.
Các phương pháp kết nối Internet đang phổ biến nhất tại Việt Nam hiện nay?(chọn 2 đáp án)
ADSL
Dial-up
Cáp quang
ISDN
Để tìm kiếm thông tin trên Internet, ta có thể tìm bằng cách?
Chọn Start > Search
Chọn View > Explorer Bar > Search
Chọn View > Explorer Bar > Searc
Mở một trang tìm kiếm, nhập từ khóa tìm kiếm và chọn Search
Thư điện tử dùng để:
Trao đổi thông tin trực tuyến
Hội thoại trực tuyến
Gửi thư thông qua môi trường Internet
Tìm kiếm thông tin
Muốn sử dụng thư điện tử trước hết phải:
Đăng ký một tài khoản thư điện tử
Đăng ký một tài khoản Internet
Có một hòm thư cá nhân
Có một chương trình nhận/gửi thư điện tử
Muốn mở hộp thư đã lập phải:
Cung cấp chính xác tài khoản đã đăng ký cho máy chủ thư điện tử
Đăng ký một tài khoản thư điện tử
Có chương trình nhận/gửi thư điện tử
Cung cấp tài khoản sử dụng Internet
Để trả lời thư, sử dụng nút:
Relpy.
Forward.
Compose.
Attactment
Để chuyển tiếp thư, dùng nút:
Relpy
Relpy to All
Forward
Attachment
Folder Outbox hoặc Unsent Message của E-mail chứa :
Các thư đã xoá đi
Các thư đã soạn hoặc chưa gửi đi
Các thư đã nhận được
Các thư đã đọc
Khi một dòng chủ đề trong thư ta nhận được bắt đầu bằng chữ RE:, thì thông thường thư là:
Thư rác, thư quảng cáo
Thư mới
Thư trả lời cho thư mà ta đã nhận từ một ai đó
Thư của nhà cung cấp dịch vụ E-mail mà ta đang sử dụng
Một diễn đàn trên Internet dùng để?
Các thành viên giao lưu trực tuyến với nhau..
Các thành viên thảo luận trực tuyến với nhau.
Các thành viên có thể trao đổi, học hỏi về nhiều lĩnh vực có cùng sự quan tâm
Tìm kiếm thông tin.
Tham gia vào diễn đàn, bạn có thể: (chọn các đáp án đúng)
Có những người bạn cùng chí hướng
Tìm kiếm và chia sẻ những thông tin bổ ích
Nối vòng tay lớn
Giao lưu trực tuyến
WWW là viết tắt của?
World Wide Wed
World Wide Web
World Wild Wed
Word Wide Web
Trang Web là?
Là trang văn bản thông thường.
Là trang văn bản chứa các liên kết cơ sở dữ liệu ở bên trong nó.
Là trang siêu văn bản phối hợp giữa văn bản thông thường với hình ảnh, âm thanh, video và cả các mối liên kết đến các trang siêu văn bản khác.
Là trang văn bản chứa văn bản, hình ảnh.
Tốc độ kết nối lớn nhất của ADSL là
8 Mbps
10 Mbps
12 Mbps
14 Mbps
Thực đơn từ nút lệnh Office của Microsoft PowerPoint 2007 giống với thực đơn nào trên Microsoft PowerPoint 2003
View
File
Format
Edit
Thao tác nào sau đây dùng để thêm lệnh thường dùng vào Quick Access Toolbar
Right_click vào lệnh đó trên thanh Ribbon/ chọn Add to Quick Access Toolbar
Right_click vào thanh Quick Access Toolbar / chọn Add to Quick Access Toolbar
Chọn Insert/ chọn Add to Quick Access Toolbar
Cả 3 cách trên đều sai
Nút lệnh dạng Ribbon là gì ?
Thanh Ribbon là sự kết hợp của thanh thực đơn và các thanh công cụ, được trình bày trong các thẻ (tab) cơ bản, mỗi thẻ lại chứa các nhóm lệnh (Groups), mỗi nhóm lệnh lại chứa các lệnh có liên quan đến nhau.
Chức năng của thanh Ribbon là sự kết hợp của thanh thực đơn và các nút lệnh.
Dùng để chứa các lệnh tắt của các lệnh thông dụng nhất.
Thể hiện tên của chương trình đang chạy là PowerPoint và tên của bài trình diễn hiện hành.
Để chuyển qua giữa các chế độ hiển thị (View) ta làm như sau:
Nhấn tổ hợp phím Shift + Tab
Chọn tab View, hoặc chọn View buttons ở bên phải phía dưới của màn hình.
Nhấn tổ hợp phím Alt+ Tab
Cả 3 cách trên đều đúng
Để sử dụng chế độ trình chiếu toàn màn hình, các Slide sẽ lần lượt xuất hiện theo thứ tự của chúng, ta chọn:
Tab View/ chọn Slide Sorter View
Tab View/ chọn Slide Sorter View
Tab View/ chọn Slide Show
Tab View/ chọn Notes Page
Để sử dụng chế độ thêm ghi chú vào Slide, ta chọn:
Tab View/ chọn Slide Sorter View
Tab View/ chọn Normal View
Tab View/ chọn Normal View
Tab View/ chọn Notes Page
Để bắt đầu trình chiếu từ Slide hiện hành, ta nhấn phím:
Alt+F5
Shift+F5
Ctrl+F5
F5
Để gọi hộp thoại Zoom, ta thực hiện các thao tác:
Nhấn tổ hợp phím Alt+W+Q
Chọn tab View/ Chọn Zoom
Cả hai cách trên đều đúng
Cả hai cách trên đều sai
Để hiển thị thanh thước đo ngang và dọc ta thực hiện các thao tác sau:
Chọn tab View/ trong nhóm Show/Hide chọn Ruler
Chọn tab ReView/ chọn Ruler
Chọn tab ReView/ trong nhóm Show/Hide chọn Ruler
Cả 3 cách trên đều sai
Bạn có thể tắt bớt thanh thước dọc bằng cách:
Không thể bỏ thanh thước dọc.
Vào nút Office/ chọn PowerPoint Options/ chọn Advance và tới mục Display bỏ chọn Show Vertical Ruler
Vào nút Office/ chọn PowerPoint Options/ tới mục Display bỏ chọn Show Vertical Ruler
Nếu bỏ thanh thước dọc thì sẽ bỏ luôn cả thanh thước ngang.
Để bật/tắt chức năng hiện đường lưới trên slide, ta thực hiện:
Nhấn tổ hợp phím <Shift + F9>
Chọn ngăn View/ chọn nhóm Show/Hide / chọn Gridline
Chọn ngăn Home/ chọn nhóm Drawing/ chọn Arrange/ chọn Align/ chọn View Gridlines
Cả 3 cách trên đều đúng
Để mở hộp thoại Grid and Guides giúp thiết lập khoảng cách giữa các đường lưới, ta làm như sau:
Chọn tab Home/ chọn nhóm Drawing/ chọn Arrange/ chọn Align/ chọn Grid Settings...
Chọn ngăn View/ chọn nhóm Show/Hide / chọn Gridline/ chọn Grid Settings...
Nhấn tổ hợp phím , hộp thoại hiện ra, chọn Grid Settings...
Chọn ngăn ReView/ chọn nhóm Show/Hide / chọn Gridline/ chọn Grid Settings...
Để kiểm tra bài trình diễn trên màn hình ở chế độ tông màu xám, ta thực hiện:
Chọn tab View trên thanh Ribbon/ chọn Greyscale
Chọn tab ReView trên thanh Ribbon/ Pure Black and White
Chọn tab View trên thanh Ribbon/ Pure Black and White
Chọn tab ReView trên thanh Ribbon/ chọn Greyscale
Khi mở nhiều cửa sổ cùng một lúc bằng cách nhân bản hoặc do mở nhiều tập tin PowerPoint, bạn có thể chọn chức năng sắp xếp để các cửa sổ sẽ được dàn ra trên màn hình và không bị chồng lên nhau, bằng cách:
Chọn tab View trên thanh Ribbon/ chọn Arrange All
Chọn tab View trên thanh Ribbon/ chọn Cascade
Chọn tab View trên thanh Ribbon/ chọn Split
Chọn tab View trên thanh Ribbon/ chọn View Slide by Slide
Khi mở nhiều cửa sổ cùng một lúc bằng cách nhân bản hoặc do mở nhiều tập tin PowerPoint, bạn có thể chọn chức năng sắp xếp để các cửa sổ theo cách xếp chồng lên nhau, mỗi cửa sổ chỉ thấy thanh tiêu đề, bằng cách:
Chọn tab View trên thanh Ribbon/ chọn Arrange All
Chọn tab View trên thanh Ribbon/ chọn Cascade
Chọn tab View trên thanh Ribbon/ chọn Split
Chọn tab View trên thanh Ribbon/ chọn View Slide by Slide
Để chuyển đổi qua lại giữa các cửa sổ làm việc của Power Point, ta thực hiện:
Chọn tab View trên thanh Ribbon/ chọn Switch Windows / chọn tên tập tin PowerPoint cần xem.
Chọn tab View trên thanh Ribbon/ chọn Switch To Windows / chọn tên tập tin PowerPoint cần xem.
Chọn tab ReView trên thanh Ribbon/ chọn Switch Windows / chọn tên tập tin PowerPoint cần xem.
Chọn tab ReView trên thanh Ribbon/ chọn Switch To Windows / chọn tên tập tin PowerPoint cần xem.
Để sử dụng chức năng trợ giúp trên Power Point 2007, ta thực hiện:
Nhấn tổ hợp phím Alt+F5
Nhấn tổ hợp phím Alt+F1
Nhấn phím F1
Nhấn tổ hợp phím Shift +F1
Khi lưu bài trình diễn, tên của tập tin diễn có thể dài tối đa:
125 kí tự
225 kí tự
255 kí tự
525 kí tự
Để thiết lập thư mục lưu mặc định trong Power Point 2007, ta làm như sau:
Chọn nút Office/ PowerPoint Options/ Save/ nhập tên đường dẫn mặc định tại hộp Default file location
Chọn nút Office/ PowerPoint Options/ Advanced/ nhập tên đường dẫn mặc định tại hộp Default file location
Chọn Tool/ Option/ Save/ nhập tên đường dẫn mặc định tại hộp Save AutoRecover information
Chọn Office/ Save/ nhập tên đường dẫn mặc định tại hộp Default file location
Để thiết lập thời gian lưu dự phòng trong Power Point 2007, ta làm như sau:
Chọn nút Office/ PowerPoint Options/ Customize/ thiết lập thời gian tại hộp Save AutoRecover information every minutes
Chọn nút Office/ PowerPoint Options/ Advanced/ thiết lập thời gian tại hộp Default file location
Chọn nút Office/ PowerPoint Options/ Save/ thiết lập thời gian tại hộp Default file location
Chọn nút Office/ PowerPoint Options/ Save/ thiết lập thời gian tại hộp Save AutoRecover information every minutes
Để kết thúc việc trình chiếu trên Power Point ta bấm:
Phím F10
Phím Esc
Phím Delete
Phím Enter
Để bảo vệ tệp tin trình diễn trên Power Point, ta thực hiện:
Chọn nút Office/ Save As/ Tools/ General Options
Chọn nút Add-Ins/ Protect Document
Chọn nút Office/ Save As/ Protect Document
Chọn nút Add-Ins/Tools/ Protect Document
Để che dấu/ hiển thị thanh Ribbon, ta làm như sau:
Nhấn chuột phải lên Tab bất kỳ hoặc lên vùng trống trên thanh menu và chọn Minimize the Ribbon
Chọn tab View/ đánh dấu mục Show/Hide Ribbon
Mở thực đơn Office/ chọn Power Point Option/ đánh dấu mục Show/Hide Ribbon
Mở thực đơn Office/ chọn Power Point Option/ chọn Minimize the Ribbon
Để che dấu/ hiển thị thanh Ribbon, ta làm như sau:
Giữ Alt và nhấn phím F1
Giữ Ctrl và nhấn phím F1
Giữ Shift và nhấn phím F1
Giữ Ctrl+Shift và nhấn phím F1
Khi đang làm việc với PowerPoint, muốn chèn thêm một Slide mới, ta thực hiện
Chọn tab Insert/ chọn New Slide
Mở thực đơn Office/ chọn New Slide
Chọn tab Home/ trong nhóm Slide chọn New Slide
Chọn tab Design/ trong nhóm Slide chọn New Slide
Khi đang làm việc với PowerPoint, muốn thiết lập lại bố cục (trình bày về văn bản, hình ảnh, biểu đồ…) của Silde, ta thực hiện:
Chọn tab Home trên thanh Ribbon/chọn nhóm Slide/ nhấn chọn Layout
Chọn tab Design trên thanh Ribbon/ chọn nhóm Slide/ nhấn chọn Layout
Chọn tab Insert trên thanh Ribbon/ chọn nhóm Slide/ nhấn chọn Layout
Chọn tab Format trên thanh Ribbon/ chọn nhóm Slide/ nhấn chọn Layout
Trong PowerPoint, muốn thiết lập hiệu ứng chuyển tiếp giữa các Slide, ta thực hiện:
Chọn tab Insert / Chọn Slide/nhấn chọn Animation / trong nhóm Transition To This Slide nhấn chuột vào kí hiệu mũi tên hướng xuống để tìm đến hiệu ứng mong muốn.
Chọn tab Home / Chọn Select / Chọn tiếp Select All ( Ctrl +A)/nhấn chọn Animation / trong nhóm Transition To This Slide nhấn chuột vào kí hiệu mũi tên hướng xuống để tìm đến hiệu ứng mong muốn.
Chọn tab Design/ Chọn Slide Transtion/nhấn chọn Animation / trong nhóm Transition To This Slide nhấn chuột vào kí hiệu mũi tên hướng xuống để tìm đến hiệu ứng mong muốn.
Cả 3 cách trên đều sai
Muốn tạo một Slide Master trong PowerPoint, ta thực hiện
Chọn tab Design trên thanh Ribbon/ chọn Slide Master
Chọn Office/ chọn New/ chọn Slide Master
Chọn tab Design trên thanh Ribbon/ chọn nhóm Slide/ chọn Slide Master
Chọn tab View trên thanh Ribbon/ nhấn chọn Slide Master
Khi làm việc với PowerPoint, muốn xóa bỏ hiệu ứng trình diễn cho một đối tượng, ta:
Chọn đối tượng đó đã được thiết lập hiệu ứng (theo số thứ tự 0,1,2,…) trong hộp Custom Animation, rồi click chuột phải (R_click)/ chọn Delete.
Chọn đối tượng đó đã được thiết lập hiệu ứng (theo số thứ tự 0,1,2,…) trong hộp Custom Animation, rồi click chuột phải (R_click)/ chọn Remove.
Chọn tab Format/ Chọn đối tượng đó đã được thiết lập hiệu ứng/ click chuột phải (R_click)/ chọn Remove.
Dùng chuột chọn hiệu ứng đó / click chuột phải (R_click) /Chọn Cut.
Khi làm việc với PowerPoint, muốn thiết lập hiệu ứng cho văn bản, hình ảnh,…ta thực hiện:
Chọn văn bản, hình ảnh đó / vào tab Animation trên thanh Ribbon/ chọn nhóm Custom Animation/ Chọn nút Add Effect
Chọn văn bản, hình ảnh đó / vào tab Animation trên thanh Ribbon/ chọn nhóm Slide Animation/ Chọn nút Add Effect
Chọn văn bản, hình ảnh đó / R_click / chọn Add Slide Animation / Chọn nút Add Effect
Chọn văn bản, hình ảnh đó / R_click / chọn menu lệnh Add Effect / Chọn nút Add Effect
Khi đang làm việc với Power Point, muốn thay đổi bố cục của Slide, ta thực hiện:
Chọn Slide cần thay đổi bố cục /chọn Tab Design từ thanh Ribbon/ tại nhóm Theme click chuột chọn một kiểu bố cục thiết kế sẵn.
Chọn Slide cần thay đổi bố cục /chọn Tab Design từ thanh Ribbon/ nhấn chọn Layout / click chuột chọn một kiểu bố cục thiết kế sẵn.
Chọn Slide cần thay đổi bố cục /chọn Tab Home từ thanh Ribbon/ nhấn chọn Layout trong nhóm Slide / click chuột chọn một kiểu bố cục thiết kế sẵn
Chọn Slide cần thay đổi bố cục /chọn Tab Format từ thanh Ribbon/ nhấn chọn Layout trong nhóm Slide / click chuột chọn một kiểu bố cục thiết kế sẵn
Khi đang làm việc với Power Point, muốn xóa bỏ một Slide, ta thực hiện:
Chọn Slide cần xóa bỏ trong khung Sildes bên trái cửa số PowerPoint/ nhấn phím Delete trên bàn phím
Chọn Slide cần xóa bỏ trong khung Sildes bên trái cửa số PowerPoint/ R_click/ chọn Delete Slide
Chọn Slide cần xóa bỏ trong khung Sildes bên trái cửa số PowerPoint/ chọn tab Home/ nhấn chọn Delete trong nhóm Slide
Cả ba cách đều đúng
Để chọn kiểu trình bày bố cục cho Slide, ta thực hiện:
Chọn một (nhiều) slide cần thay đổi bố cục/chọn tab Home /chọn Layout
Chọn một (nhiều) slide cần thay đổi bố cục/chọn tab Format /chọn Layout
Chọn một (nhiều) slide cần thay đổi bố cục /chọn tab Design / chọn Layout
Cả ba cách trên đều sai
Để chèn ClipArt vào Slide, ta thực hiện:
Click chọn biểu tượng ClipArt trong placeholder /cửa số ClipArt hiện ra, nhập từ khóa trong hộp Search for với những chủ đề gợi ý phân loại /nhấn Go / Chọn một ClipArt thích hợp để chèn vào slide
Chọn tab Home/trong nhóm Object nhấn chọn ClipArt / Chọn một ClipArt thích hợp để chèn vào slide.
Chọn tab Insert/trong nhóm Object nhấn chọn ClipArt / Chọn một ClipArt thích hợp để chèn vào slide.
Chọn tab Insert/trong nhóm Illustrations nhấn chọn Pictrure/ Chọn một ClipArt thích hợp để chèn vào slide.
Đề chèn âm thanh vào slide, ta thực hiện:
Tại phần nội dung(placeholder), nhấn vào biểu tượng Insert Sound / chọn đường dẫn nơi chứa tệp âm thanh / chọn 1 tệp âm thanh / nhấn OK
Từ thanh Ribbon/ chọn tab Insert /Chọn Object / chọn Insert Sound tại nhóm Media Clip / chọn đường dẫn nơi chứa tệp âm thanh / chọn 1 tệp âm thanh / nhấn OK
Từ thanh Ribbon/ chọn tab Insert /chọn Sound tại nhóm Media Clips / chọn đường dẫn nơi chứa tệp âm thanh / chọn 1 tệp âm thanh / nhấn OK
Tại phần nội dung(placeholder), nhấn vào biểu tượng Insert Clip Art / chọn đường dẫn nơi chứa tệp âm thanh / chọn 1 tệp âm thanh / nhấn OK
Để chèn Picture vào Slide, ta thực hiện:
Click chọn biểu tượng Picture trong placeholder /cửa số Picture hiện ra, nhập từ khóa trong hộp Search for với những chủ đề gợi ý phân loại /nhấn Go / Chọn một Picture thích hợp để chèn vào slide.
Chọn tab Home /trong nhóm Object nhấn chọn Picture / Chọn một Picture thích hợp để chèn vào slide.
Chọn tab Insert /trong nhóm Object nhấn chọn Picture / Chọn một Picture thích hợp để chèn vào slide
Chọn tab Insert /trong nhóm Illustrations nhấn chọn Pictrure / Chỉ đường dẫn đến nơi chứa ảnh cần chèn và chọn ảnh thích hợp để chèn vào slide.
Để chèn Video vào slide, ta thực hiện:
Tại phần nội dung(placeholder), nhấn vào biểu tượng Insert Movie / chọn đường dẫn nơi chứa file video / chọn file video cần chèn / nhấn OK
Tại phần nội dung(placeholder), nhấn vào biểu tượng Insert Media Clip/ chọn đường dẫn nơi chứa file video / chọn file video cần chèn / nhấn OK
Từ thanh Ribbon/ chọn tab Insert /chọn video tại nhóm Media Clips / chọn đường dẫn nơi chứa file video / chọn file video cần chèn / nhấn OK
Từ thanh Ribbon/ chọn tab Insert /chọn Video clip tại nhóm Media Clips / chọn đường dẫn nơi chứa file video / chọn file video cần chèn / nhấn OK
Để chèn bảng vào slide, ta thực hiện :
Từ thanh Ribbon/ chọn tab Insert /chọn Table / di chuột chọn số ô cho bảng.
Tại phần nội dung(placeholder), nhấn vào biểu tượng Insert Table / di chuột chọn số ô cho bảng /nhấn Insert
Từ thanh Ribbon/ chọn tab Insert /chọn Table / di chuột chọn số ô cho bảng/ nhấn OK
Từ thanh Ribbon/ chọn tab Insert/chọn Object / chọn Insert Table/ di chuột chọn số ô cho bảng/ nhấn OK
Để chèn biểu đồ vào slide, ta thực hiện:
Từ thanh Ribbon/ chọn tab Insert /chọn Chart / chọn kiểu biểu đồ ưng ý /chọn OK.
Tại phần nội dung(placeholder), nhấn vào biểu tượng Insert SmartArt Chart / chọn kiểu biểu đồ ưng ý/chọn OK
Từ thanh Ribbon/ chọn tab Insert /chọn Object / chọn Chart / chọn kiểu biểu đồ ưng ý/chọn OK
Từ thanh Ribbon/ chọn tab Insert/chọn Object / chọn Insert Chart / chọn kiểu biểu đồ ưng ý /chọn OK
Để chèn sơ đồ hình cây (SmartArt) vào slide, ta thực hiện:
Tại Placeholder, chọn biểu tượng Insert SmartArt Graphic / chọn một kiểu sơ đồ thích hợp / nhấn OK để chèn vào slide
Chọn tab Insert / nhấn vào biểu tượng SmartArt / chọn một kiểu sơ đồ thích hợp / nhấn OK để chèn vào slide
Copy một sơ đồ đã được vẽ ở word rồi paste tại nơi cần chèn sơ đồ (không nằm trong vùng văn bản).
Cả ba cách trên đều đúng
