WorksheetsÔN TẬP C1 (L11)
Total questions: 30
Worksheet time: 25mins
Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng hút nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?
q1> 0 và q2 > 0.
q1< 0 và q2 < 0.
q1.q2 > 0.
q1.q2 < 0.
Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong chân không?
có phương là đường thẳng nối hai điện tích
có độ lớn tỉ lệ với tích độ lớn hai điện tích
có độ lớn tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích
là lực hút khi hai điện tích trái dấu
Hai điện tích điểm q1= 2.10-9C; q2= 4.10-9C đặt cách nhau 3cm trong không khí, lực tương tác giữa chúng có độ lớn
8.10-5N
9.10-5N
8.10-9N
9.10-6N
Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không, cách nhau một đoạn 4 cm. Lực đẩy tĩnh điện giữa chúng là F = 10-5N. Độ lớn mỗi điện tích là
1,3.10-9 C
2.10-9 C
2,5.10-9 C
2.10-8 C
Hai điện tích q1, q2 đặt cách nhau 6 cm trong không khí thì lực tương tác giữa chúng là 2.10-5N. Khi đặt chúng cách nhau 3 cm trong dầu có hằng số điện môi 2 thì lực tương tác giữa chúng là
4.10-5N
10-5 N
0,5.10-5 N
6.10-5 N
Hai điện tích q1= 4.10-8C và q2= - 4.10-8C đặt tại hai điểm A và B cách nhau một khoảng 4cm trong không khí. Lực tác dụng lên điện tích q = 2.10-7C đặt tại trung điểm O của AB là
0,36 N
0,09 N
0 N
0,72 N
Khi nói về sự tương tác điện, trong các nhận định dưới đây, nhận định nào sai?
Các điện tích cùng loại thì đẩy nhau
Các điện tích khác loại thì hút nhau
Hai thanh nhựa giống nhau, sau khi cọ xát với len dạ, nếu đưa lại gần thì chúng sẽ hút nhau.
Hai thanh thủy tinh sau khi cọ xát vào lụa, nếu đưa lại gần nhau thì chúng sẽ đẩy nhau
Điều kiện để một vật dẫn điện là
vật phải ở nhiệt độ phòng
có chứa các điện tích tự do.
vật nhất thiết phải làm bằng kim loại.
vật phải mang điện tích.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó
có hướng như nhau tại mọi điểm
có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điện.
có độ lớn như nhau tại mọi điểm.
có độ lớn giảm dần theo thời gian.
Đặt một điện tích thử - 1 μC tại một điểm, nó chịu một lực điện 1 mN có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường tại điểm đó có độ lớn và hướng là
1000 V/m, từ trái sang phải
1000 V/m, từ phải sang trái.
1V/m, từ trái sang phải.
1 V/m, từ phải sang trái.
Hai điện tích điểm q1 = 5 nC, q2 = - 5 nC cách nhau 10 cm. Xác định độ lớn cường độ điện trường tại điểm M nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích đó và cách q1 5cm; cách q2 15 cm
4 500 V/m
36 000 V/m
18 000 V/m
16 000 V/m
Một điện tích điểm q đặt trong môi trường đồng tính có hằng số điện môi 2,5. Tại điểm M cách q 4 cm vectơ cường độ điện trường có độ lớn bằng 9.105V/m và hướng về phía điện tích q. Tìm khẳng định đúng?
−4μC
4μC
−0,4μC
0,4μC
Hai điện tích q1 = q2 = 5.10-16C, đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABC cạnh bằng 8cm trong không khí. Cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác ABC có độ lớn bằng
1,22.10-3 V/m
0,61.10-3 V/m
0,35.10-3 V/m
0,7.10-3 V/m
Hai điện tích điểm q1= 4.10-6C và q2 = - 9.10-6C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 9cm trong chân không. Điểm M có cường độ điện trường tổng hợp bằng 0 cách B một khoảng
18 cm
9 cm
27 cm
4,5 cm
Công của lực điện không phụ thuộc vào
vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
cường độ của điện trường.
hình dạng của đường đi.
độ lớn điện tích bị dịch chuyển.
Khi điện tích dich chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu quãng đường dịch chuyển tăng 2 lần thì công của lực điện trường
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích – 2 μC ngược chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là
2000 J
- 2000 J
2 mJ
- 2 mJ
Trong một điện trường đều có cường độ E, khi một điện tích q dương di chuyển cùng chiều đường sức điện một đoạn d thì công của lực điện là
qE/d
qEd
E/(qd)
qd/E
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 1 μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều trên quãng đường dài 10 cm là 5.10-5 J. Giá trị của E là
1000 V/m
824 V/m
500 V/m
520 V/m
Điện thế là đại lượng đặc trưng cho riêng điện trường về
khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường
khả năng sinh công tại một điểm
khả năng tác dụng lực tại một điểm.
khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường.
Trong một điện trường đều, nếu giữa hai điểm trên một đường sức cách nhau 4 cm có hiệu điện thế 10 V, thì giữa hai điểm trên đường sức đó cách nhau 6 cm có hiệu điện thế là
8 V
10 V
15 V
22,5 V
Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 2 m. Độ lớn cường độ điện trường là 1000 V/m. Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là
500 V
1000 V
2000 V
1500 V
Khi độ lớn điện tích thử đặt tại một điểm tăng lên gấp đôi thì điện thế tại điểm đó
không đổi
tăng gấp đôi
giảm một nửa
tăng gấp 4
Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?
hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí
hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất.
hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit
hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm
Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ
tăng 2 lần
giảm 2 lần
tăng 4 lần
không đổi
Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng 20.10-9 C. Điện dung của tụ là
2μF
2mF
2F
2nF
Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 4 V thì tụ tích được một điện lượng 2 μC. Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng
50μC
1μC
5μC
0,8μC
Hai bản tụ phẳng có dạng hình tròn bán kính 6 cm, khoảng cách giữa hai bản là d = 2 mm, giữa hai bản là không khí. Tính điện dung của tụ điện.
32 pC
10 pC
16 pC
50 pC
Cường độ điện trường do một điện tích điểm sinh ra tại A và B lần lượt là 25V/m và 49V/m. Cường độ điện trường EM do điện tích nói trên sinh ra tại điểm M (M là trung điểm của đoạn AB) là
12 V/m
34 V/m
16 V/m
28 V/m
