Font size
Worksheetstx3 hk1
Total questions: 25
Worksheet time: 29mins
Một viên đạn được bắn theo phương ngang từ độ cao 40 m. Ngay khi chạm đất, vận tốc của viên đạn có độ lớn bằng 45 m/s. Lấy và bỏ qua lực cản của không khí. Vận tốc ném vật lúc ban đầu là ? m/s (chỉ cần ghi đáp số, không ghi đơn vị)
(a)
Một viên đạn được bắn theo phương ngang từ độ cao 40 m. Ngay khi chạm đất, vận tốc của viên đạn có độ lớn bằng 45 m/s. Lấy và bỏ qua lực cản của không khí. Tầm bay xa của viên đạn là?m (lấy 2 chữ số sau dấu phẩy) (chỉ cần ghi đáp số, không ghi đơn vị)
(a)
Một viên đạn được bắn theo phương ngang từ độ cao 40 m. Ngay khi chạm đất, vận tốc của viên đạn có độ lớn bằng 45 m/s. Lấy và bỏ qua lực cản của không khí. Độ dịch chuyển từ lúc ném đến chạm đất? m(chỉ cần ghi đáp số, không ghi đơn vị, lấy 2 số sau đấu phẩy)
(a)
Tàu hỏa đang chuyển động với vận tốc 72 km/h thì bị hãm phanh chuyển động chậm dần đều. Sau khi đi thêm được 250 m thì vận tốc của tàu chỉ còn 54 km/h. Tìm gia tốc? m/s^2 (chỉ cần ghi đáp số, không ghi đơn vị, lấy 2 số sau dấu phẩy)
(a)
Tàu hỏa đang chuyển động với vận tốc 72 km/h thì bị hãm phanh chuyển động chậm dần đều. Sau khi đi thêm được 250 m thì vận tốc của tàu chỉ còn 54 km/h. Tìm Quãng đường tàu còn đi thêm được kể từ khi hãm phanh đến khi dừng hẳn là? m (chỉ cần ghi đáp số, không ghi đơn vị, lấy 1 số sau dấu phẩy)
(a)
Tàu hỏa đang chuyển động với vận tốc 72 km/h thì bị hãm phanh chuyển động chậm dần đều. Sau khi đi thêm được 250 m thì vận tốc của tàu chỉ còn 54 km/h. Tìm thời gian tàu còn đi thêm được đến khi dừng hẳn kể từ khi hãm phanh? s (chỉ cần ghi đáp số, không ghi đơn vị, lấy 1 số sau dấu phẩy)
(a)
Một vật được thả rơi tự do. Tốc độ của vật khi chạm đất là 35 m/s . Giá trị của gia tốc rơi tự do là 10 m/s^2. Tìm thời gian vật rơi chạm đất? s (chỉ cần ghi đáp số, không ghi đơn vị, lấy 1 số sau dấu phẩy)
(a)
Một vật được thả rơi tự do. Tốc độ của vật khi chạm đất là 35 m/s . Giá trị của gia tốc rơi tự do là 10 m/s^2. Tìm độ cao lúc thả vật? m (chỉ cần ghi đáp số, không ghi đơn vị, lấy 2 số sau dấu phẩy)
(a)
Một vật có khối lượng 1500 g được đặt trên một bàn dài nằm ngang. Biết vật luôn chịu tác dụng của lực cản có phương ngàn và độ lớn không đổi bằng 2 N. Lấy gia tốc rơi tự do là 10 m/s^2 . Tác dụng lên vật lực kéo có độ lớn 5,2 N song song với mặt bàn. Tính gia tốc ? ms^2 của vật sau 3 giây kể từ khi tác dụng lực. (chỉ cần ghi đáp số, không ghi đơn vị, lấy 2 số sau dấu phẩy)
(a)
Một đoàn tàu đang chuyển động thẳng với tốc độ 54 km/h thì hãm phanh, tàu đi thêm được 120 m thì dừng hẳn. Tính gia tốc của đoàn tàu m/s^2 (chỉ cần ghi đáp số, không ghi đơn vị, lấy 4 số sau dấu phẩy)
(a)
Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 8 m/s thì bắt đầu tăng ga (tăng tốc), chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau 20 s ô tô đạt được vận tốc 54 km/h. Tìm gia tốc? m/s^2 (chỉ cần ghi đáp số, không ghi đơn vị, lấy 2 số sau dấu phẩy)
(a)
Một hòn bi lăn dọc theo 1 cạnh của 1 mặt bàn hình chữ nhật nằm ngang cao 1,25 m. Khi ra khỏi mép bàn, nó rơi xuống nền nhà tại điểm cách mép bàn là 0,6 m theo phương ngang. Lấy . Tìm vận tốc ban đầu của viên bi lúc rời mép bàn? m/s (chỉ cần ghi đáp số, không ghi đơn vị, lấy 1 số sau dấu phẩy)
(a)
Một ô tô đang chạy với tốc độ 36 km/h thì người lái xe hãm phanh với lực hãm có độ lớn F không đổi, xe đi tiếp được quãng đường 80 m thì dừng lại. Nếu ô tô đang chạy với tốc độ 72 km/h và chịu tác dụng của lực hãm phanh bằng F thì quãng đường mà ô tô đi được từ lúc hãm phanh đến khi dừng lại ?(chỉ cần ghi đáp số, không ghi đơn vị)
(a)
Hãy viết phương trình chuyển động của một ô tô chuyển động thẳng đều biết rằng tại t1 = 2 s thì x1 = 30 m và tại t2 = 5 s thì x2 = 120 m.(chỉ cần ghi đáp số, không ghi đơn vị, lấy 2 số sau dấu phẩy; VÍ DỤ ghi đáp án x=-5+23t)
(a)
Chọn câu đúng. Theo định luật III Newton, cặp "lực và phản lực"
xuất hiện ở hai thời điểm nối tiếp nhau.
tác dụng vào hai vật khác nhau.
là cặp lực cân bằng.
có bản chất khác nhau.
Theo định luật III Newton thì lực và phản lực là cặp lực
có cùng điểm đặt.
cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.
cân bằng.
xuất hiện và mất đi đồng thời.
Chọn câu không đúng. Lực và phản lực
là hai lực cân bằng
cùng phương, ngược chiều.
luôn xuất hiện đồng thời.
có cùng bản chất.
Chọn phát biểu đúng? Người ta dùng búa đóng một cây đinh vào một khối gỗ thì
tùy thuộc đinh di chuyển nhiều hay ít mà lực do đinh tác dụng vào búa lớn hơn hay nhỏ hơn lực do búa tác dụng vào đinh.
lực của búa tác dụng vào đinh nhỏ hơn lực đinh tác dụng vào búa.
lực của búa tác dụng vào đinh về độ lớn bằng lực của đinh tác dụng vào búa.
lực của búa tác dụng vào đinh lớn hơn lực đinh tác dụng vào búa.
Một ô tô chuyển động thẳng biến đổi đều từ trạng thái nghỉ, đạt vận tốc 20m/s sau 5 s. Quãng đường mà ô tô đã đi được là? m (không cần ghi đơn vị)
(a)
Vật A có khối lượng gấp hai lần vật B .Ném hai vật theo phương ngang với cùng tốc độ đầu ở cùng một vị trí. Nếu bỏ qua mọi lực cản thì
vị trí chạm đất của vật B xa hơn vị trí chạm đất của vật A
vật A và B rơi cùng vị trí.
chưa đủ dữ kiện để đưa ra kết luận về vị trí của hai vật.
vị trí chạm đất của vật A xa hơn vị trí chạm đất của vật B
Tại một nơi xác định: gia tốc trọng trường không đổi. Một vật có khối lượng M, được ném ngang với vận tốc ban đầu v0 ở độ cao h. Bỏ qua sức cản của không khí. Thời gian rơi
phụ thuộc vào v0 và h.
chỉ phụ thuộc vào M.
chỉ phụ thuộc vào h.
phụ thuộc vào M, v0 và h.
Quỹ đạo chuyển động của vật ném ngang là một
đường thẳng.
đường tròn.
nhánh parabol.
đường xoáy ốc.
Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính?
Vật rơi tự do từ trên cao xuống không ma sát.
Vật chuyển động khi tất cả các lực tác dụng lên vật mất đi.
Vật chuyển động trên một đường thẳng.
Vật chuyển động tròn đều.
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
trọng lương.
khối lượng.
vận tốc.
lực.
Một vật ở độ cao h được ném theo phương ngang với tốc độ v0 và rơi chạm đất sau 5 s. Lấy g = 10m/s2. Vật được ném từ độ cao ?m (KHÔNG GHI ĐƠN VỊ sau đáp án)
(a)
