wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TD6_Chủ đề chạy cự ly ngắn

Total questions: 18

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Trong kĩ thuật chạy cự li ngắn gồm mấy giai đoạn ?

a)

2 giai đoạn

b)

3 giai đoạn

c)

4 giai đoạn

d)

5 giai đoạn

2.

Giai đoạn chạy lao sau xuất phát nằm ở giai đoạn thứ mấy trong các giai đoạn của chạy cự ly ngắn.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

3.

Khi thực hiện giai đoạn xuất phát, VĐV sẽ thực hiện theo mấy khẩu lệnh?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

4.

Giai đoạn chạy giữa quãng là giai đoạn thứ mấy trong các giai đoạn của chạy cự ly ngắn?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

5.

Giai đoạn chạy giữa quãng là giai đoạn gì?

a)

là giai đoạn duy trì tốc độ cao nhất đã đạt được sau khi xuất phát và chạy lao.

b)

là giai đoạn giảm tốc độ để về đích

c)

là giai đoạn tăng dần tốc độ lên

d)

là giai đoạn chạy thả lỏng nhẹ nhàng

6.

Trong giai đoạn chạy giữa quãng, nhịp đánh tay như thế nào so với chân?

a)

cùng tay, cùng chân

b)

tay và chân thích đánh như thế nào cũng được

c)

tay đánh so le với chân

d)

tay đánh cùng 1 bên với chân

7.

Bài khởi động các khớp bao gồm bao nhiêu động tác?

a)

7

b)

8

c)

9

d)

6

8.

Ở tiết 1 môn TD 6 em đã được thầy cô giới thiệu các bài tập bổ trợ nào?

a)

Chỉ giới thiệu bài tập bổ trợ chạy bước nhỏ

b)

Chỉ giới thiệu bài tập bổ trợ chạy nâng cao đùi

c)

Chỉ giới thiệu bài tập bổ trợ chạy đạp sau

d)

Bao gồm cả chạy nâng cao đùi, chạy bước nhỏ và chạy đạp sau

9.

Khi thực hiện giai đoạn chạy giữa quãng tư thế thân người chuyển động như thế nào?

a)

Thân trên hơi ngả ra trước, đầu thẳng. mắt nhìn phía trước.

b)

Thân trên hơi ngả ra sau, đầu thẳng, mắt cúi xuống đất

c)

Thân trên hơi ngả ra trước, đầu thẳng, mắt cúi xuống đất

d)

Thân trên hơi ngả ra sau, đầu thẳng, mắt nhìn phía trước

10.
Trình tự các giai đoạn trong môn chạy ngắn nào là đúng?
a)
Xuất phát- chạy giữa quãng- chạy lao- về đích
b)
Xuất phát- chạy lao- chạy giữa quãng- về đích
c)
Xuất phát- chạy lao - về đích
d)
Xuất phát - chạy giữa quãng- về đích
11.

Đặc điểm nhận biết kĩ thuật chạy đạp sau?

a)

Chân đạp mạnh thẳng về phía sau

b)

Châ bật lên cao duỗi thẳng

c)

Chân duỗi bình thường.

12.

Điểm chung của 3 kĩ thuật: chạy bước nhỏ, chạy nâng cao đùi, chạy đạp sau

a)

Tiếp đất bằng nửa bàn chân, đổi chân liên tục, đánh tay...

b)

Tiếp đất bằng cẩ bàn chân, đổi chân liên tục, đánh tay, người thẳng.

c)

Tiếp đất bằng nửa bàn chân, đổi chân liên tục, đánh tay, người có xu hướng đổ về sau.

13.

Tại sau cần đánh tay liên tục?

a)

phối kết hợp với thân, chân di chuyển về trước và giữ thăng bằng khi chạy

b)

giữ thăng bằng

c)

chạy nhanh hơn

14.

Chạy về đích là giai đoạn thứ mấy trong các giai đoạn của chạy cự ly ngắn?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

15.

Một số lỗi sai trong khi thực hiện giai đoạn chạy về đích là:

a)

Gần đến đích giảm tốc độ.

Nhảy qua vạch đích.

Dừng lại đột ngột ngay sau vạch đích.

b)

Chạy thẳng qua vạch đích và không giảm tốc độ

c)

Chạy hết sức qua vạch đích và chạy chậm lại rồi mới dừng hẳn

d)

Chạy qua vạch đích rồi mới giảm tốc độ.

16.

Giai đoạn đầu tiên trong các giai đoạn chạy cự ly ngắn là:

a)

Xuất phát

b)

Chạy lao

c)

Chạy giữa quãng

d)

Về đích

17.

Khi có khẩu lệnh vào chỗ, VĐV cần phải làm gì?

a)

Bước đến vị trí xuất phát, bàn chân trước(chân thuận) đặt sát mép sau vạch xuất phát, bàn chân sau đặt cách gót chân trước 15 — 20 cm.

b)

Bước đến vị trí xuất phát, bàn chân trước(chân thuận) đặt lên vạch xuất phát, bàn chân sau đặt cách gót chân trước 15 — 20 cm.

c)

Bước đến vị trí xuất phát, bàn chân trước(chân thuận) đặt lên trước vạch xuất phát, bàn chân sau đặt cách gót chân trước 15 — 20 cm.

18.

Khi có khẩu lệnh Sẵn sàng thì VĐV cần phải làm gì?

a)

Khuyu hai gối, thân trên hơi ngả ra trước. Chân trước chạm đất bằng nửa trước bàn chân, chân sau kiếng gót. Tay khác bên với chân thuận để ở phía trước.

b)

Khuyu hai gối, thân trên hơi ngả ra trước. Chân trước chạm đất bằng nửa trước bàn chân, chân sau đứng cả bàn. Tay khác bên với chân thuận để ở phía trước.

c)

Khuyu hai gối, thân trên hơi ngả ra trước. Chân trước chạm đất bằng nửa trước bàn chân, chân sau kiếng gót. Tay cùng bên với chân thuận để ở phía trước.

d)

Khuyu hai gối, thân trên hơi ngả ra trước. Chân trước chạm đất bằng nửa trước bàn chân, chân sau đứng cả bàn. Tay cùng bên với chân thuận để ở phía trước.